Bảng Quy Đổi Kích Thước Mesh Sang mm, Micron Chuẩn Kỹ Thuật (ASTM E11)

Trong các giải pháp xử lý môi trường hiện đại, quy đổi mesh sang đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với chất lượng lọc nước và xử lý khí.

Trong thiết kế hệ thống xử lý nước cấp, xử lý nước thải và tháp hấp phụ khí thải công nghiệp, kích thước hạt vật liệu lọc (Particle Size) là thông số thủy lực tiên quyết quyết định trực tiếp đến hiệu suất lọc, độ sụt áp (ΔP), lưu lượng dòng chảy và chu kỳ rửa ngược. Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay, các nhà sản xuất than hoạt tính và vật liệu lọc (Việt Nam, Ấn Độ, Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản) thường sử dụng nhiều hệ quy chuẩn đo lường khác nhau như Mesh (ASTM / Tyler), Milimet (mm), Micromet (µm / Micron) và Inch.

Để hỗ trợ các kỹ sư môi trường, chuyên viên thiết kế công nghệ và cán bộ thu mua kỹ thuật dễ dàng tra cứu, tính toán chính xác, Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt tổng hợp Bảng quy đổi kích thước Mesh sang mm, Micron và Inch chuẩn quốc tế ASTM E11, kèm theo các nguyên lý thủy lực ứng dụng thực tế cho từng dải hạt than hoạt tính.

1. Tổng Quan & Vai Trò Của QUY ĐỔI MESH SANG

1.1 Khái niệm đơn vị Mesh

Mesh là đơn vị đo lường quy ước biểu thị số lượng mắt lưới (lỗ mở) trên một inch tuyến tính (1 inch = 25.4 mm) của rây sàng tiêu chuẩn.

  • Quy ước chuẩn: Một tấm sàng rây có chiều dài 1 inch (25.4 mm), nếu trên đoạn thẳng đó đếm được 10 lỗ lưới, thì tấm rây đó được gọi là 10 Mesh.
  • Quy luật kích thước hạt: Chỉ số Mesh có tỷ lệ nghịch với kích thước vật lý của hạt vật liệu:
  • Chỉ số Mesh càng nhỏ: Mắt lưới càng thưa → Kích thước hạt vật liệu càng lớn (dạng hạt thô, mảnh).
  • Chỉ số Mesh càng lớn: Mắt lưới càng dày → Kích thước hạt vật liệu càng nhỏ, càng mịn (dạng bột siêu mịn).
graph LR
    A["Chỉ số Mesh Nhỏ (3 - 8 Mesh)"] -->|"Lỗ rây to (> 2.36 mm)"| B["Than dạng hạt thô / Lọc khí lưu lượng lớn"]
    C["Chỉ số Mesh Trung Bình (8 - 30 Mesh)"] -->|"Lỗ rây vừa (0.6 - 2.36 mm)"| D["Than lọc nước cấp / Khử mùi / Nước giếng"]
    E["Chỉ số Mesh Lớn (100 - 325 Mesh)"] -->|"Lỗ rây siêu mịn (< 0.15 mm)"| F["Than bột PAC / Khử màu nước thải & Dược phẩm"]

1.2 Công thức mối quan hệ toán học giữa Mesh, mm và Micron

Mỗi mắt lưới trên khung rây bao gồm Kích thước lỗ mở (Sieve Opening – W)Đường kính sợi lưới (Wire Diameter – d). Mối quan hệ được xác định theo phương trình:

Mesh × (W + d) = 25.4 mm = 25.400 µm

Trong đó:

  • W: Chiều rộng lỗ mở lọt hạt (tính bằng mm hoặc µm).
  • d: Đường kính sợi kim loại đan lưới (theo tiêu chuẩn ASTM E11).
  • 1 mm = 1.000 µm = 0.03937 inch.
  • 1 µm (Micron) = 0.001 mm = 10-6 m.

2. Bảng Tra Cứu Quy Đổi Kích Thước Mesh Sang mm, Micron Chuẩn ASTM E11

Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết đối chiếu theo hệ thống tiêu chuẩn sàng rây quốc tế ASTM E11 (Mỹ)ISO 3310-1 (Quốc tế):

Chỉ Số Mesh (Mỹ)Kích Thước Lỗ Sàng (Inches)Kích Thước Lỗ Sàng (Micron – µm)Kích Thước Lỗ Sàng (Milimet – mm)Phân Loại Dạng Hạt Trong Xử Lý Nước & Khí
3 Mesh0.26506.730 µm6.73 mmHạt thô đại, đệm tháp lọc khí, than gáo dừa thô
4 Mesh0.18704.760 µm4.76 mmCận trên dải 4×8 mesh, lọc khí tháp đệm
5 Mesh0.15704.000 µm4.00 mmThan viên nén đùn phi 4mm, than hạt lớn
6 Mesh0.13203.360 µm3.36 mmCận trên dải 6×12 mesh, than gáo dừa lọc nước
8 Mesh0.09372.380 µm2.38 mmCận trên dải 8×16 mesh, than Ấn Độ Modi/Indiac
10 Mesh0.07872.000 µm2.00 mmThan hạt lọc nước giếng khoan, than Antraxit
12 Mesh0.06611.680 µm1.68 mmCận dưới dải 6×12 mesh, than gáo dừa Trà Bắc
14 Mesh0.05551.410 µm1.41 mmCát thạch anh lọc thô, than hạt khử mùi tinh
16 Mesh0.04691.190 µm1.19 mmCận dưới dải 8×16 mesh, bảo vệ màng lọc RO
20 Mesh0.0331841 µm0.841 mmCát thạch anh 0.8 – 1.2 mm, than lọc nước tinh
30 Mesh0.0232595 µm0.595 mmCận dưới dải 12×30 mesh, lõi than ép CTO
40 Mesh0.0165400 µm0.400 mmThan hạt mịn, cát thạch anh lọc bể bơi
50 Mesh0.0117297 µm0.297 mmBột cát thạch anh mịn, than bán bột
60 Mesh0.0098250 µm0.250 mmLưới lọc inox 60 mesh, chắn cặn sơ cấp
80 Mesh0.0070177 µm0.177 mmBột than mịn tiền xử lý, khử mùi nước ngầm
100 Mesh0.0059149 µm0.149 mm (≈ 0.15 mm)Than bột PAC mác phổ thông, khử màu hóa chất
140 Mesh0.0041105 µm0.105 mmBột mịn dược phẩm, tẩy màu dầu ăn, mật rỉ
200 Mesh0.002974 µm0.074 mmThan bột PAC mịn, xử lý COD nước thải dệt nhuộm
325 Mesh0.001744 µm0.044 mmThan bột siêu mịn Trà Bắc TB325, thu hồi vàng CIP
400 Mesh0.001537 µm0.037 mmBột siêu mịn công nghệ cao, linh kiện điện tử

3. Giải Đáp Kỹ Thuật: 100 Mesh, 200 Mesh, 325 Mesh Bằng Bao Nhiêu mm?

3.1 100 Mesh bằng bao nhiêu mm?

Trả lời: Theo chuẩn ASTM E11, 100 Mesh tương đương 0.149 mm (xấp xỉ 0.15 mm) hay 149 µm (Micron).

  • Đặc điểm vật lý: Ở dải 100 Mesh, hạt có dạng bột mịn, khi sờ tay cho cảm giác mịn màng như bột phấn nhưng vẫn có độ nhám nhẹ khi miết chặt.
  • Ứng dụng: Than hoạt tính dạng bột 100 Mesh được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp châm bùn than hoạt tính PAC vào bể keo tụ tạo bông, khử màu nước thải sinh hoạt và công nghiệp.

3.2 200 Mesh bằng bao nhiêu mm?

Trả lời: 200 Mesh tương đương 0.074 mm (hay 74 µm).

  • Đặc điểm vật lý: Kích thước hạt nhỏ hơn đường kính một sợi tóc người (80 – 100 µm).
  • Ứng dụng: Thường dùng để hấp phụ các phân tử chất hữu cơ mạch ngắn, tẩy màu nước rỉ rác, nước thải dệt nhuộm có hàm lượng COD/BOD cao mà than hạt không thể phản ứng kịp trong thời gian lưu ngắn.

3.3 325 Mesh bằng bao nhiêu mm?

Trả lời: 325 Mesh tương đương 0.044 mm (hay 44 µm).

  • Đặc điểm vật lý: Bột siêu mịn mác tiêu chuẩn cao như Than hoạt tính Trà Bắc TB325, độ phân tán cực nhanh khi hòa tan vào dung dịch lỏng.
  • Ứng dụng: Luyện kim thu hồi kim loại quý (vàng, bạc theo công nghệ CIP/CIL), tinh luyện đường, sản xuất dược phẩm và hóa chất tinh khiết.

4. Phân Tích Các Dải Hạt Kép Phổ Biến Của Than Hoạt Tính (4×8, 6×12, 8×16, 12×30)

Trong các chứng chỉ xuất xưởng COA và quy cách đóng gói thương mại, than hoạt tính dạng hạt (GAC) thường được ký hiệu dưới dạng dải hạt kép (Dual Mesh Range) như 4×8, 6×12, 8×16…

Quy tắc đọc dải hạt kép A × B Mesh:
– Số thứ nhất (A Mesh): Đại diện cho cỡ sàng trên — Các hạt than sẽ lọt qua mắt rây A.
– Số thứ hai (B Mesh): Đại diện cho cỡ sàng dưới — Các hạt than sẽ được giữ lại trên mắt rây B.
– Do đó, than A× B Mesh là tập hợp các hạt có kích thước nằm trong khoảng từ lỗ mở B đến lỗ mở A.

graph TD
    subgraph Dải_Kép ["Nguyên Lý Phân Cấp Dải Hạt Kép (Ví dụ: 6x12 Mesh)"]
        S1["Rây trên: 6 Mesh (Lỗ 3.36 mm)<br/>👉 100% hạt than lọt qua"]
        S2["Lớp than thành phẩm<br/>(Kích thước thực tế: 1.68 mm - 3.36 mm)"]
        S3["Rây dưới: 12 Mesh (Lỗ 1.68 mm)<br/>👉 Giữ lại hạt than thành phẩm, loại bỏ bụi than vụn"]
        S1 --> S2 --> S3
    end

Bảng đối chiếu các dải hạt than hoạt tính thông dụng tại Môi Trường Xuyên Việt:

Dải Hạt Kép (Mesh)Khoảng Kích Thước (mm)Dòng Sản Phẩm Tiêu BiểuỨng Dụng Chuyên Sâu Khuyên Dùng
3 × 6 Mesh3.35 – 6.70 mmThan gáo dừa Trà Bắc TB4, than Antraxit thôHệ thống xử lý khí thải lưu lượng lớn (>10.000 m³/h), lọc thô nước thải công nghiệp.
4 × 8 Mesh2.36 – 4.75 mmThan gáo dừa xuất khẩu Bến Tre, than Ấn Độ KalimatiTháp hấp phụ khí thải buồng sơn, lọc nước cấp công nghiệp công suất lớn đòi hỏi trở lực cản gió/nước thấp.
6 × 12 Mesh1.70 – 3.35 mmThan gáo dừa Trà Bắc TB1, TB2, Than Bến TreDải hạt tiêu chuẩn vàng: Xử lý nước giếng khoan, lọc nước sinh hoạt gia đình, khử Clo và hợp chất hữu cơ.
8 × 16 Mesh1.18 – 2.36 mmThan Ấn Độ Modi, Indiac chính hãngCột lọc tiền xử lý màng RO, hệ thống sản xuất nước tinh khiết đóng chai, dược phẩm, xi mạ cao cấp.
12 × 30 Mesh0.60 – 1.70 mmThan gáo dừa hạt nhuyễn, Than Norit GAC 1240WSản xuất lõi lọc nước nén block (CTO, UDF), bình lọc nước gia đình, lọc rượu khử độc tố Andehit.
24 × 48 Mesh0.30 – 0.70 mmThan gáo dừa siêu hạt, cát thạch anh mịnLọc tinh vi sinh, lớp đệm lọc đa tầng siêu mịn sau bể lắng.

5. Ảnh Hưởng Của Kích Thước Hạt Đến Thủy Lực Cột Lọc Nước & Tháp Khí

Việc lựa chọn sai dải Mesh không chỉ làm giảm hiệu quả xử lý mà còn gây ra các sự cố thủy lực nghiêm trọng trong quá trình vận hành hệ thống:

5.1 Độ sụt áp trong tháp lọc khí (ΔP) & Phương trình Ergun

Khi dòng khí mang hơi dung môi VOCs hoặc mùi hôi đi qua lớp than hoạt tính, độ cản trở áp lực (ΔP) phụ thuộc tỷ lệ nghịch với bình phương đường kính hạt (dp):

(ΔP / L) = 150 (µ (1 – varepsilon)² / varepsilon³ dp²) v + 1.75 (rho (1 – varepsilon) / varepsilon³ dp) v²
  • Hạt kích thước lớn (3×6, 4×8 mesh): Độ rỗng lớp đệm varepsilon lớn → Độ sụt áp ΔP rất nhỏ, quạt hút không bị quá tải động cơ, phù hợp hệ thống thông gió công nghiệp.
  • Hạt kích thước quá nhỏ (12×30 mesh): Khiến áp lực cản trở tăng vọt, gây nghẹt đường ống gió và tiêu hao điện năng quạt hút.

5.2 Hiện tượng phân tầng (Stratification) trong cột lọc đa tầng Multimedia

Trong các cột composite hoặc bể lọc cát đa tầng (Multi-media Filter), nguyên tắc sắp xếp lớp vật liệu lọc từ trên xuống dưới dựa vào Tỷ trọng (D)Kích thước hạt (dp):

  1. Lớp trên cùng (Tỷ trọng nhẹ nhất D ≈ 0.8, Hạt lớn nhất 1.5 – 3.0 mm): Than Antraxit lọc nước (giữ lại cặn thô không làm nghẹt lớp dưới).
  2. Lớp giữa (Tỷ trọng trung bình D ≈ 1.4, Hạt 1.0 – 2.0 mm): Than hoạt tính gáo dừa 6×12 hoặc 8×16 mesh (hấp phụ Clo dư, độc tố hữu cơ).
  3. Lớp dưới (Tỷ trọng nặng D ≈ 1.6, Hạt mịn 0.4 – 0.8 mm): Cát thạch anh + Cát Mangan (lọc cặn lơ lửng mịn và phèn sắt).
  4. Lớp đáy (Tỷ trọng nặng nhất D ≈ 1.7, Hạt 2.0 – 4.0 mm): Sỏi thạch anh đỡ (chống nghẹt trõ lọc).
graph TD
    subgraph Cot_Loc ["Cột Lọc Đa Tầng Multi-Media Chuẩn Kỹ Thuật"]
        L1["Lớp 1 (Trên): Than Antraxit 1.5 - 3.0 mm (D = 0.8)"]
        L2["Lớp 2 (Giữa): Than Hoạt Tính 6x12 Mesh (D = 0.45 - 0.55)"]
        L3["Lớp 3 (Dưới): Cát Thạch Anh 0.8 - 1.2 mm & Cát Mangan (D = 1.4 - 1.6)"]
        L4["Lớp 4 (Đáy): Sỏi Đỡ 2 - 4 mm / 4 - 8 mm (D = 1.7)"]
        L1 --> L2 --> L3 --> L4
    end

6. Tiêu Chuẩn Kiểm Định Kích Thước Hạt Tại Môi Trường Xuyên Việt

Tất cả các lô hàng Than hoạt tính gáo dừa (Trà Bắc, Bến Tre), Than hoạt tính viên nén, Than tổ ong và Than nhập khẩu (Ấn Độ, Hà Lan) do Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt phân phối đều trải qua quy trình kiểm tra sàng rây nghiêm ngặt theo TCVN 9068:2012ASTM D2862:

  • Độ đồng đều kích thước hạt: Tỷ lệ hạt nằm đúng dải mesh danh định đạt ≥ 95%.
  • Hàm lượng hạt quá cỡ (Over-size): ≤ 5%.
  • Hàm lượng hạt dưới cỡ và bụi than (Under-size / Fines): ≤ 3%.
  • Độ cứng chống vỡ vụn (Hardness No.): Đạt ≥ 95 – 98% (chống sinh bụi khi rửa ngược áp lực cao).
  • Hồ sơ cung cấp kèm theo: Chứng nhận kiểm định Quatest 3, CO Form A/B/D/E/AK, CQ, MSDS và Bảng phân tích thành phần COA chi tiết cho từng lô hàng dự án.

7. Bảng Báo Giá Than Hoạt Tính Theo Từng Dải Kích Thước Mesh (Kho TP.HCM)

Nhóm Dải HạtQuy Cách Đóng GóiĐơn Giá Sỉ Tham Khảo (VNĐ/kg)Đơn Giá Bán Bao 25kg (VNĐ/Bao)Đơn Giá Số Lượng Lớn (Tấn/Container)
Than gáo dừa 3×6, 4×8 meshBao 25kg / Bao JumboLiên hệ trực tiếpChiết khấu theo bậcBáo giá FOB/CIF/Kho
Than gáo dừa 6×12 mesh (Trà Bắc TB1/TB2)Bao 25kg PP/PELiên hệ trực tiếpChiết khấu theo bậcHàng sẵn kho 200 tấn
Than Ấn Độ Modi/Indiac 8×16 meshBao 25kg nẹp chỉLiên hệ trực tiếpĐầy đủ CO/CQCấp dự án VAT 100%
Than viên nén lọc khí phi 4mmBao 25kg chống ẩmLiên hệ trực tiếpGiá sỉ buồng sơnGiao tận nơi nhà máy
Than bột PAC 100 / 200 / 325 meshBao 25kg giấy kraftLiên hệ trực tiếpChiết khấu trạm XLNTHỗ trợ test mẫu nước

8. Câu Hỏi Thường Gặp Về Quy Đổi Đơn Vị Mesh (FAQ)

1. Đơn vị Mesh và Micron khác nhau như thế nào?

Mesh là số mắt lưới đếm được trên 1 inch chiều dài (25.4 mm), chỉ số Mesh càng lớn thì hạt càng mịn. Trong khi đó, Micron (µm) là đơn vị đo chiều dài thực tế (1 Micron = 0.001 mm), số Micron càng lớn thì kích thước hạt càng to. Hai đơn vị này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau.

2. Tại sao cùng là dải 6×12 mesh nhưng các hãng lại có kích thước hạt hơi lệch nhau?

Kích thước lỗ mở của rây phụ thuộc vào đường kính sợi kim loại đan lưới (Wire Diameter). Nếu nhà sản xuất sử dụng hệ rây Tyler Standard hoặc ASTM E11 với đường kính dây đan khác nhau, kích thước hạt danh định có thể dao động nhẹ trong khoảng 5%. Tại Môi Trường Xuyên Việt, toàn bộ sản phẩm đều được kiểm định sàng rây chuẩn xác theo tiêu chuẩn ASTM D2862.

3. Cột lọc nước giếng khoan sinh hoạt nên dùng than hoạt tính dải mesh nào?

Đối với cột lọc nước sinh hoạt gia đình và công nghiệp, dải hạt tối ưu nhất là 6×12 mesh (1.70 – 3.35 mm) hoặc 8×16 mesh (1.18 – 2.36 mm). Dải hạt này vừa đảm bảo diện tích tiếp xúc hấp phụ chất hữu cơ cao, vừa không gây nghẹt trõ lọc và tạo điều kiện thuận lợi khi sục rửa ngược (Backwash).

4. Tháp hấp phụ khí thải buồng sơn nên dùng than dải mesh nào?

Tháp xử lý khí thải buồng sơn nên sử dụng Than hoạt tính dạng viên nén phi 4mm (chỉ số CTC 50 – 65%) hoặc Than gáo dừa dải 4×8 mesh hoặc Than tổ ong khối 100x100x100mm. Các loại này có độ rỗng xốp lớn, giúp luồng khí lưu thông tốt với độ sụt áp thấp dưới 150 Pa.

9. Liên Hệ Tư Vấn Kỹ Thuật & Nhận Báo Giá Sỉ Tại Kho

Quý khách hàng, nhà thầu EPC, đại lý vật tư xử lý nước và chủ đầu tư nhà máy cần nhận tài liệu thông số kỹ thuật (COA), mẫu thử vật liệu hoặc bảng báo giá sỉ theo tấn than hoạt tính các dải mesh 4×8, 6×12, 8×16, than viên nén, than tổ ong:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

  • Địa chỉ trụ sở: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • Hệ thống kho bãi: Tổng kho Quận 12 & Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh (Sẵn kho 200+ tấn hàng)
  • Hotline / Zalo tư vấn kỹ thuật 24/7: 0903 018 135
  • Website chính thức: thanhoattinh.net
  • Hồ sơ năng lực pháp lý: Mã số thuế `0310866342`, hoạt động từ năm 2011, đầy đủ hóa đơn VAT 100% & chứng nhận xuất xứ CO/CQ.

Xuyên Việt cần tìm đại lý & cộng tác viên trên toàn quốc phân phối các sản phẩm vật liệu lọc chính hãng với nguồn hàng được nhập hoàn toàn trực tiếp từ nhà sản xuất.

Chiết khấu cao, lợi nhuận hấp dẫn.

Hỗ trợ đổi hàng, trả hàng nên không lo tồn kho, đọng vốn.

Hỗ trợ chuyển khách hàng ở khu vực đại lý.

Hỗ trợ hình ảnh, đào tạo, hướng dẫn,….

Miễn phí vận chuyển toàn quốc.

Đăng ký mở đại lý hoặc nhận báo giá tốt nhất tại đây!

Sản phẩm than hoạt tính

Gọi kỹ thuật
Chat Zalo
Báo Giá Sỉ