Đồng hồ đo áp suất nước là một thiết bị chuyên dụng được sử dụng để đo áp lực của khí, hơi và chất lỏng. Với khả năng chống rung và chống sốc, đồng hồ áp suất có độ bền cao, và nó là một phần không thể thiếu trong các hệ thống máy móc và khu công nghiệp.
Ưu điểm
- Đảm bảo độ chính xác và độ bền cần thiết khi hoạt động trong môi trường khắc nghiệt,
- dầu lắp đầy trong cơ cấu truyền động của đồng hồ giúp giảm ma sát và hao mòn giữa các bộ phận bên trong.
- Sản phẩm này có khả năng chịu áp suất cao lên đến 700 kg và vẫn giữ giá thành hợp lý so với công dụng mà nó mang lại.
- Sản phẩm đồng hồ đo áp suất nước này là một lựa chọn phổ biến trong các ngành hóa chất, nhà máy lọc dầu, hóa chất năng lượng, với kết cấu vững chắc và dễ dàng sử dụng, vệ sinh và bảo dưỡng
Thông số kỹ thuật đồng hồ đo áp suất nước
Tên bộ phận
Đặc điểm
Thân đồng hồ
Được làm bằng thép hoặc inox chổng gỉ, chống ăn mòn bởi không khí.
Mặt đồng hồ
Mặt kính cao cấp in số liệu cho biết dãi đo của sản phẩm
Kim đo
Được gắn liền với động cơ bên trong, cho phép xác định áp suất hiện tại là bao nhiêu?
Bộ phận chuyển động
Đây được xem là bộ phận quan trọng nhất của đồng hồ, tham gia trực tiếp vào hoạt động của kim đo
Ống chứa áp suất
Chân đồng hồ
Được thiết kế với nhiều kiểu lắp gen, được lắp trực tiếp vào các đường ống.
Cần lưu ý những gì trước khi chọn lựa đồng hồ đo áp suất
- Dải đo hay còn gọi là thang đo của đồng hồ áp suất khí nén: xác định rõ áp suất làm việc của thiết bị hay hệ thống của mình là bao nhiêu? => đảm bảo độ chính xác của đồng hồ và công suất đo phải phù hợp với hệ thống.
- Chân ren kết nối với đường ống
- Kiểu chân đồng hồ như chân đứng, chân sau..
- Kiểu loại đồng hồ: có dầu hoặc không dầu
- Đường kính mặt đồng hồ
- Chất liệu đồng hồ: xem có phù hợp với môi trường, hay chất liệu cần đo lường hay không? Ví dụ: nước phèn và các khí gây ăn mòn kim loại trong đồng hồ.

