Than Antraxit KCN Phú Mỹ & Sỏi Đỡ Lọc Nước Luyện Kim Hóa Chất

Tổng kho phân phối than antraxit KCN Phú Mỹ và sỏi đỡ thạch anh cho các trạm xử lý nước cấp tuần hoàn làm mát xưởng cán thép, luyện kim tại Bà Rịa – Vũng Tàu.

Cụm khu công nghiệp Phú Mỹ (thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) gồm KCN Phú Mỹ 1, KCN Phú Mỹ 2 & Mở rộng, và KCN Chuyên sâu Phú Mỹ 3 tạo thành trung tâm công nghiệp nặng, cảng biển nước sâu và năng lượng quy mô lớn nhất Việt Nam. Khu vực này quy tụ các tổ hợp luyện cán thép công suất hàng triệu tấn/năm (Pomina, Vina Kyoei, Posco SS Vina, Tung Ho Steel), các nhà máy hóa chất phân bón quy mô quốc gia (Tổng công ty Phân bón & Hóa chất Dầu khí – Đạm Phú Mỹ, Nhà máy Hóa chất Cơ bản Miền Nam), tổ hợp nhiệt điện khí Phú Mỹ và nhà máy sản xuất kính nổi.

Đặc thù công nghệ của các nhà máy luyện kim cán thép và hóa chất tại Phú Mỹ là nhu cầu sử dụng nước cực kỳ khổng lồ, bao gồm hệ thống nước giải nhiệt làm mát tuần hoàn hở (Cooling Tower System)hệ thống xử lý nước cấp lò hơi, nước công nghệ tinh khiết với lưu lượng từ 10.000 đến 50.000 m³/ngày. Dòng nước tuần hoàn liên tục bị nhiễm bụi than cốc, vảy cán oxit sắt siêu mịn (Mill Scale), dầu mỡ bôi trơn ổ trục và hóa chất ức chế cáu cặn ăn mòn. Việc ứng dụng công nghệ lọc sâu hai lớp vật liệu (Dual-Media Filtration) sử dụng Than Antraxit lọc nước (Anthracite Filter Media) kết hợp lớp Cát thạch anh và Sỏi đỡ lọc phân tầng trong các bể lọc hở tự rửa hoặc bồn lọc áp lực là giải pháp tiêu chuẩn bắt buộc nhằm duy trì độ trong của nước và kéo dài tuổi thọ thiết bị trao đổi nhiệt.

kho chuyen cung cap Vat lieu loc Binh Duong - Than Antraxit KCN Phú Mỹ & Sỏi Đỡ Lọc Nước Luyện Kim Hóa Chất

Than antraxit và sỏi đỡ thạch anh lọc nước công nghiệp tại KCN Phú Mỹ

1. Cơ Chế Thủy Lực Lọc Sâu Hai Lớp (Dual-Media) Than Antraxit & Cát Thạch Anh

Than antraxit KCN Phú Mỹ là gì? Than antraxit KCN Phú Mỹ là vật liệu carbon anthracite lọc nước hàm lượng tro thấp, độ cứng cao chịu ma sát cơ học, chuyên dùng lọc tách dầu mỡ, cặn vảy cán thép và bùn lơ lửng trong nước tuần hoàn làm mát công nghiệp nặng.

Trong công nghệ xử lý nước truyền thống sử dụng một lớp cát thạch anh đơn thuần, các hạt cặn bẩn chủ yếu bị giữ lại trên bề mặt trên cùng của lớp cát (Surface Filtration). Lớp màng cặn mỏng này nhanh chóng gây bít tắc, làm tổn thất áp suất tăng vọt sau 12 – 24 giờ và đòi hỏi phải rửa ngược liên tục làm lãng phí lượng nước sạch lớn.

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
9 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
Nước Tuần Hoàn Cán Thép Chứa Vảy Oxit Sắt & Bụi Than

Giai đoạn 02
#02
Bể Lọc Hai Lớp (Dual-Media Deep-Bed Filter)

Giai đoạn 03
#03
Nước Sạch Tuần Hoàn Trở Lại Dàn Giải Nhiệt Lò Nấu Thép

Giai đoạn 04
#04
Lớp 1 (Trên): Than Antraxit (Hạt 1.2 – 2.5 mm, Tỷ trọng d = 1.45 g/cm3) – Dày 500 mm

Giai đoạn 05
#05
Lớp 2 (Giữa): Cát Thạch Anh (Hạt 0.8 – 1.2 mm, Tỷ trọng d = 2.65 g/cm3) – Dày 400 mm

Giai đoạn 06
#06
Lớp 3 (Đáy): Sỏi Đỡ Thạch Anh Phân Tầng (2 – 4 mm, 4 – 8 mm, 10 – 20 mm) – Dày 350 mm

Giai đoạn 07
#07
Cơ Chế: Hạt Than To Giữ Cặn Lớn & Dầu Mỡ Trong Lòng Khối Lọc (Không Bít Mặt)

Giai đoạn 08
#08
Cơ Chế: Cát Thạch Anh Mịn Giữ Triệt Để Hạt Cặn Vi Mô (Độ Đục

Nước Sạch Đầu Ra
#09
Cơ Chế: Sỏi Đỡ Phân Phối Đều Nước & Khí Rửa Ngược, Chống Lọt Cát

So Sánh Kỹ Thuật Giữa Lọc Cát Đơn & Lọc Hai Lớp Than Antraxit + Cát

Thông Số Vận HànhBể Lọc Cát Đơn ThuầnBể Lọc Hai Lớp (Than Antraxit + Cát)Hiệu Quả Cải Thiện
Vận tốc lọc thiết kế (v)5.0 – 7.5 m/h10.0 – 15.0 m/hTăng gấp 2.0 lần công suất xử lý trên cùng diện tích bể
Dung lượng giữ cặn (Dirt Holding Capacity)2.5 – 3.5 kg cặn / m³ vật liệu7.0 – 10.5 kg cặn / m³ vật liệuTăng gấp 3.0 lần, kéo dài chu kỳ lọc
Chu kỳ rửa ngược (Filter Run Length)12 – 24 giờ48 – 72 giờTiết kiệm 60% lượng nước rửa ngược
Tổn thất áp lực ban đầu (ΔP0)0.20 – 0.30 bar0.10 – 0.15 barGiảm tải tiêu thụ điện năng cho bơm lọc
Độ đục nước sau lọc1.0 – 2.0 NTUNước trong suốt, bảo vệ hoàn toàn đầu phun tháp giải nhiệt
Khả năng bóc tách dầu mỡKém, cát dễ vón cục bùn dầuRất tốt, bề mặt than trơ trượt dầu khi sục khíKhông bị hiện tượng vón tảng (Mud-ball)

2. Ứng Dụng Than Antraxit KCN Phú Mỹ Cho Nhà Máy Thép & Hóa Chất

Sản phẩm Than Antraxit lọc nước do Môi Trường Xuyên Việt phân phối được khai thác và tuyển chọn từ các vỉa than hóa thạch cao cấp tại Quảng Ninh, đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn ngành nước quốc tế AWWA B100 và tiêu chuẩn Việt Nam:

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
5 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
Mỏ Than Antraxit Loại 1 Quảng Ninh

Giai đoạn 02
#02
Hệ Thống Đập & Sàng Phân Đoạn Cơ Học

Giai đoạn 03
#03
Hệ Thống Rửa Tuyển Thủy Lực Tách Bùn Đất

Giai đoạn 04
#04
Sấy Khô & Đóng Bao Jumbo / Bao 25kg

Nước Sạch Đầu Ra
#05
Than Antraxit Lọc Nước Đạt Chuẩn AWWA B100 (Carbon ≥ 88%)

Bảng Chỉ Tiêu Chất Lượng Than Antraxit Chuyên Dụng Luyện Kim & Hóa Chất

Chỉ Tiêu Kỹ ThuậtPhương Pháp Kiểm TraTiêu Chuẩn AWWA B100Than Antraxit Xuyên Việt Cung Cấp
Hàm lượng Carbon cố định (Fixed Carbon)TCVN 175:2011≥ 85.0%≥ 88.0% – 92.0% (chống mài mòn cực tốt)
Hàm lượng tro (Ash content)TCVN 173:2011≤ 10.0%≤ 6.0% – 8.0% (siêu sạch)
Tỷ trọng thực (True Specific Gravity)ASTM D28541.40 – 1.65 g/cm³1.45 – 1.55 g/cm³ (phân tầng chuẩn sau rửa)
Tỷ trọng khối đóng gói (Bulk Density)TCVN 5078:2001700 – 850 kg/m³750 – 820 kg/m³
Độ cứng theo thang Mohs (Hardness)Thang Mohs≥ 3.0≥ 3.5 – 4.0 (chịu sục khí nén cường độ cao)
Độ hòa tan trong Axit Clohydric (HCl)AWWA B100≤ 2.0%≤ 1.0% (kháng axit hóa chất ăn mòn)
Hàm lượng chất bốc (Volatile matter)TCVN 174:2011≤ 8.0%≤ 4.0% – 5.5%
Quy cách cỡ hạt (Size range)Sàng tiêu chuẩn0.8–1.6mm / 1.2–2.5mm1.2 – 2.5 mm (độ đồng đều UC ≤ 1.4)

Bảng Quy Cách Phân Tầng Lớp Sỏi Đỡ Thạch Anh Đáy Bể:

  • Tầng sỏi trên cùng (tiếp giáp cát): Cỡ hạt 2.0 – 4.0 mm (dày 100 mm).
  • Tầng sỏi trung gian: Cỡ hạt 4.0 – 8.0 mm (dày 100 mm).
  • Tầng sỏi đáy (chắn chõ lọc): Cỡ hạt 10.0 – 20.0 mm (dày 150 mm).
  • Thành phần hóa học: SiO2 ≥ 98.8%, dạng hạt tròn nhẵn tự nhiên, không lẫn tạp chất đất sét hữu cơ.

3. Bài Toán Thiết Kế Bể Lọc Hở Hai Lớp 5.000 m³/ngày Cho Nhà Máy Thép Phú Mỹ

Dưới đây là phương án tính toán thiết kế chi tiết cụm bể lọc hở trọng lực hai lớp vật liệu xử lý nước làm mát tuần hoàn cho nhà máy luyện phôi thép công suất 5.000 m³/ngày:

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
6 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
Lưu Lượng Lọc: Q = 5.000 m³/ngày = 208.3 m³/h

Giai đoạn 02
#02
Bố Trí 2 Bể Lọc Hở Hoạt Động Song Song (q = 104.2 m³/h/bể)

Giai đoạn 03
#03
Vận Tốc Lọc Thiết Kế: v = 12.0 m/h

Giai đoạn 04
#04
Diện Tích Mỗi Bể: F = 8.7 m² (Kích Thước 2.5 m x 3.5 m)

Giai đoạn 05
#05
Chiều Dày: 500 mm Than Antraxit + 400 mm Cát + 350 mm Sỏi Đỡ

Nước Sạch Đầu Ra
#06
Khối Lượng Mỗi Bể: 3.5 Tấn Than Antraxit + 4.9 Tấn Cát + 4.5 Tấn Sỏi

Các Bước Tính Toán Thủy Lực:

  1. Lưu lượng tính toán: Q = 5.000 m³/ngày = (5.000 / 24) = 208.33 m³/h.
  2. Số lượng ngăn bể lọc: Chọn 2 ngăn bể lọc hở chữ nhật hoạt động song song (mỗi ngăn đảm nhận q = 104.17 m³/h).
  3. Diện tích mặt bằng mỗi ngăn bể (Fbe):
  • Chọn vận tốc lọc danh định v = 12.0 m/h:

Fbe = (q / v) = frac{104.17 m³/h}{12.0 m/h} = 8.68 m²

  • Chọn kích thước ngăn bể thực tế: Rộng B = 2.5 m × Dài L = 3.5 m → Fthucte = 8.75 m².
  1. Tính toán thể tích và khối lượng nạp vật liệu cho 1 ngăn bể:
  • Lớp Than Antraxit (dày H1 = 0.50 m, cỡ hạt 1.2 – 2.5 mm):

Vthan = 8.75 m² × 0.50 m = 4.375 m³ Mthan = 4.375 m³ × 800 kg/m³ = 3.500 kg = 3.5 tấn than Antraxit

  • Lớp Cát Thạch Anh lọc tinh (dày H2 = 0.40 m, cỡ hạt 0.8 – 1.2 mm):

Vcat = 8.75 m² × 0.40 m = 3.50 m³ Mcat = 3.50 m³ × 1.400 kg/m³ = 4.900 kg = 4.9 tấn cát thạch anh

  • Lớp Sỏi đỡ thạch anh 3 tầng (tổng dày H3 = 0.35 m):

Vsoi = 8.75 m² × 0.35 m = 3.06 m³ Msoi = 3.06 m³ × 1.480 kg/m³ = 4.530 kg ≈ 4.53 tấn sỏi đỡ

  • Tổng khối lượng nạp cho 2 ngăn bể: 7.0 tấn Than Antraxit, 9.8 tấn Cát thạch anh, 9.0 tấn Sỏi đỡ.

4. Quy Trình Rửa Ngược Kết Hợp Khí – Nước & Khắc Phục Lỗi Vận Hành

sequenceDiagram
    autonumber
    participant PLC as Tủ Điều Khiển Bể Lọc Tự Động
    participant K as Máy Thổi Khí Nén Áp Suất Thấp
    participant B as Bơm Nước Rửa Ngược
    participant BE as Ngăn Bể Lọc Hai Lớp
    
    PLC->>BE: Đóng van cấp nước lọc vào bể, hạ mực nước cách mặt than 10 cm
    PLC->>K: BƯỚC 1: Sục khí nén cường độ 15 - 20 L/(s.m2) trong 3 - 5 phút (Đánh tơi than & bóc dầu)
    PLC->>B: BƯỚC 2: Bơm nước rửa đồng thời với khí cường độ 5 L/(s.m2) trong 3 phút
    PLC->>K: Tắt máy thổi khí nén
    PLC->>B: BƯỚC 3: Bơm nước rửa tốc độ cao 12 - 14 L/(s.m2) trong 6 - 8 phút (Cuốn trôi bùn cặn)
    PLC->>BE: Lớp vật liệu tự động phân tầng hoàn hảo: Cát nặng chìm dưới, Than nhẹ nổi trên

Bảng Xử Lý Các Sự Cố Điển Hình Trong Vận Hành Bể Lọc Nước Thép:

Hiện Tượng Bất ThườngNguyên Nhân Gốc RễBiện Pháp Khắc Phục Chuẩn
Than Antraxit bị trôi vào mương máng thu nước rửa ngượcCường độ nước rửa quá lớn (> 18 L/(s·m²)) làm lớp than nở vượt quá khoảng sáng cách mép mángĐiều chỉnh van tiết lưu giảm lưu lượng bơm nước rửa; lắp thêm tấm chắn bẫy than ở máng thu
Xảy ra hiện tượng xáo trộn lớp (Cát lẫn lên lớp Than)Dừng sục khí nén quá đột ngột khi đang bơm nước tốc độ cao hoặc sỏi đỡ bị xô lệchTuân thủ đúng trình tự ngắt khí trước, sau đó duy trì bơm nước rửa thêm 5 phút để hạt tự phân tầng
Hình thành các tảng bùn dầu vón cục (Mud-balls)Cường độ sục khí nén chưa đủ mạnh để phá vỡ liên kết dầu mỡ bám dính hạt thanTăng thời gian sục khí sơ bộ lên 5 – 7 phút; châm định kỳ clo hoặc chất tẩy rửa vi sinh bóc dầu

Than cui trong lop vat lieu loc nuoc - Than Antraxit KCN Phú Mỹ & Sỏi Đỡ Lọc Nước Luyện Kim Hóa Chất

Cấu trúc phân tầng lớp than antraxit phía trên sỏi đỡ lọc nước tuần hoàn

5. Năng Lực Cung Ứng Dự Án Quy Mô Lớn Tại KCN Phú Mỹ Của Xuyên Việt

Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt tự hào là nhà cung cấp vật liệu lọc nước chiến lược cho các dự án tổng thầu EPC trạm xử lý nước cấp và nước thải công nghiệp nặng tại Bà Rịa – Vũng Tàu:

  • Trữ lượng kho bãi dồi dào: Luôn có sẵn từ 500 đến 1.500 tấn Than Antraxit Quảng Ninh loại 1 và Cát sỏi thạch anh đóng bao Jumbo 1 tấn hoặc bao 25kg/50kg.
  • Tuyến vận chuyển thuận tiện: Tuyến vận chuyển dọc Quốc lộ 51 từ tổng kho Nam Bộ về KCN Phú Mỹ 1, 2, 3 chỉ mất 1.5 – 2 giờ, đáp ứng tiến độ nạp liệu khẩn cấp hàng trăm tấn trong vòng 24h – 48h.
  • Dịch vụ thi công nạp vật liệu chuyên nghiệp: Cung cấp công nhân kỹ thuật, xe cẩu, phễu nạp tự động nạp vật liệu đúng tầng dày thiết kế, đảm bảo nghiệm thu phẳng mặt và không làm gãy chõ phân phối đáy bể.
  • Hồ sơ chất lượng minh bạch: Đầy đủ chứng nhận nguồn gốc mỏ, chứng chỉ thử nghiệm cơ lý Quatest 3, hóa đơn VAT điện tử.

Quý Ban Quản lý dự án, Tổng thầu EPC và Kỹ sư trưởng vận hành nhà máy tại KCN Phú Mỹ vui lòng liên hệ:

  • Hotline Kỹ sư B2B: 0903.018.135
  • Địa chỉ kho: Số 337 Tổ 32, Ấp 1, Xã Long Hòa, Huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh
  • Văn phòng: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • Email: info@moitruongxuyenviet.com

Tổng kho Miền Bắc (Hà Nội) và Nhà máy than gáo dừa Bến Tre của Môi Trường Xuyên Việt luôn sẵn sàng cung ứng.


Tra cứu chuyên sâu trong Hệ thống Vật liệu & Xử lý Nước:

Xuyên Việt cần tìm đại lý & cộng tác viên trên toàn quốc phân phối các sản phẩm vật liệu lọc chính hãng với nguồn hàng được nhập hoàn toàn trực tiếp từ nhà sản xuất.

Chiết khấu cao, lợi nhuận hấp dẫn.

Hỗ trợ đổi hàng, trả hàng nên không lo tồn kho, đọng vốn.

Hỗ trợ chuyển khách hàng ở khu vực đại lý.

Hỗ trợ hình ảnh, đào tạo, hướng dẫn,….

Miễn phí vận chuyển toàn quốc.

Đăng ký mở đại lý hoặc nhận báo giá tốt nhất tại đây!

Sản phẩm than hoạt tính

Gọi kỹ thuật
Chat Zalo
Báo Giá Sỉ