Than hoạt tính viên nén lọc nước (Extruded Pellet Carbon) là dòng than hấp phụ hình trụ đùn tròn (đường kính phi 3mm – 4mm) được sản xuất từ bột than gáo dừa và than khoáng tuyển kết hợp chất kết dính hữu cơ tự nhiên, trải qua quá trình đùn ép áp lực cao và hoạt hóa bằng lò hơi nhiệt độ 900 – 1.000°C. Với ưu điểm độ bền cơ học cao, trở lực sụt áp qua cột lọc cực thấp và khả năng hấp phụ đa năng các hợp chất hữu cơ, clo dư và kim loại nặng, than viên nén là sự lựa chọn kinh tế tối ưu cho các trạm xử lý nước giếng khoan, bể lọc công nghiệp và tháp hấp phụ khí thải.
1. Cấu Trúc Hình Trụ Đùn Ép & Lợi Điểm Thủy Lực Của Than Viên Nén
Khác với than gáo dừa mảnh vỡ có hình dạng góc cạnh ngẫu nhiên, than hoạt tính viên nén hình trụ sở hữu những lợi thế thủy lực học vượt trội:
- Độ rỗng xốp tầng đệm đồng đều (Uniform Bed Voidage): Hình trụ tròn đồng nhất giúp các dòng nước lưu thông mượt mà qua các khe hở, giảm thiểu hiện tượng hình thành các dòng chảy tắt (Channeling).
- Trở lực sụt áp (ΔP) cực thấp: Tiết kiệm điện năng cho máy bơm đẩy và giúp lưu lượng nước qua cột lọc luôn duy trì ở mức cao ổn định.
- Độ cứng nén cao (Crush Strength ≥ 95%): Không bị mài mòn sinh bụi đen làm đục nước khi rửa ngược bằng bơm áp lực lớn.
2. Bảng Thông Số Kỹ Thuật Định Lượng Than Viên Nén Lọc Nước
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Tiêu chuẩn kiểm nghiệm | Than Viên Nén Tiêu Chuẩn | Than Viên Nén Cao Cấp |
|---|---|---|---|
| Đường kính hạt trụ (Diameter) | Thước kẹp vi sai | Phi 3.0 mm / 4.0 mm | Phi 3.0 mm / 4.0 mm |
| Chiều dài viên than (Length) | Thước kẹp vi sai | 5.0 – 12.0 mm | 5.0 – 10.0 mm |
| Chỉ số hấp phụ Iodine | ASTM D4607 | 600 – 750 mg/g | 800 – 950 mg/g |
| Chỉ số hấp phụ CTC (Pha khí) | ASTM D3467 | 45.0 – 55.0% | 60.0 – 70.0% |
| Độ cứng cơ học (Hardness) | ASTM D3802 | ≥ 95.0% | ≥ 98.0% |
| Hàm lượng tro (Ash content) | ASTM D2866 | ≤ 8.0% | ≤ 5.0% |
| Độ ẩm đóng bao (Moisture) | TCVN | ≤ 5.0% | ≤ 3.0% |
| Tỷ trọng khối xốp (Bulk Density) | Cân đong thể tích | 480 – 550 kg/m³ | 450 – 500 kg/m³ |
3. Bảng So Sánh Kỹ Thuật: Than Viên Nén Trụ vs Than Gáo Dừa Mảnh GAC
| Tiêu chí so sánh | Than Viên Nén Hình Trụ (Extruded) | Than Hoạt Tính Gáo Dừa (Granular GAC) |
|---|---|---|
| Đặc tính mao quản | Cân bằng cả vi mao quản và trung mao quản | Tập trung chủ yếu vi mao quản (< 2nm) |
| Trở lực sụt áp dòng chảy | Cực thấp (hình học đồng đều) | Cao hơn nhẹ do hạt góc cạnh |
| Ứng dụng kép | Lọc nước và lọc khí thải đều tốt | Chuyên sâu lọc nước tinh khiết & RO |
| Giá thành đầu tư | Rất kinh tế, tối ưu chi phí dự án | Phân khúc trung – cao cấp |
4. Báo Giá Than Hoạt Tính Viên Nén Sỉ Tại Kho Mới Nhất 2026
- Than viên nén lọc nước phi 4mm (Iodine 650 mg/g): Bao 25kg, giá sỉ ưu đãi tại kho.
- Than viên nén lọc khí phi 4mm (CTC 60 – 70%): Bao 25kg, chuyên dùng buồng sơn và xưởng gỗ.
- Hỗ trợ giao hàng: Đội xe tải giao nhanh tận chân công trình tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Long An.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Than hoạt tính viên nén dùng cho bồn lọc gia đình được không?
Hoàn toàn được. Than viên nén phi 4mm rất thích hợp cho các bồn nhựa 500L – 1000L tự chế hoặc cột lọc composite nhờ dòng chảy êm, không bị nghẹt chõ lọc và giá thành tiết kiệm.
Tuổi thọ của than viên nén trong xử lý nước là bao lâu?
Trong hệ thống lọc nước sinh hoạt thông thường, than viên nén có tuổi thọ từ 12 – 18 tháng trước khi cần thay mới.
Liên Hệ Tư Vấn Kỹ Thuật & Báo Giá Sỉ Tại Kho
- CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT
- Địa chỉ trụ sở chính: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
- Hotline / Zalo tư vấn 24/7: 0903.018.135 – 0918.280.905
- Email tiếp nhận dự án: `moitruongxuyenviet@gmail.com`
- Website chính thức: https://thanhoattinh.net
Bổ Sung Kỹ Thuật Chuyên Sâu: Tính Toán Thủy Lực & Vận Tốc Lọc Tuyến Tính
Trong thiết kế các bồn lọc áp lực composite và bể lọc trọng lực truyền thống, việc kiểm soát vận tốc lọc tuyến tính (Filtration Velocity – v) là yếu tố cốt lõi ngăn ngừa hiện tượng phá vỡ màng lọc (Bed Breakthrough):
- Vận tốc lọc tiêu chuẩn cho nước cấp sinh hoạt: v = 8 – 12 m/h.
- Vận tốc lọc thô & bể lắng: v = 15 – 20 m/h.
- Vận tốc rửa ngược (Backwash Velocity): Bắt buộc đạt vbw = 35 – 45 m/h để độ giãn nở tầng cát sỏi đạt từ 35 – 50%.
graph TD
A["Nước Nguồn Cấp Vào Bồn Lọc Áp Lực"] --> B["Kiểm Soát Vận Tốc Lọc Tuyến Tính v = 8 - 12 m/h"]
B --> C["Phân Tầng Đa Lớp: Sỏi Đỡ -> Cát Thạch Anh -> Cát Mangan -> Than Gáo Dừa"]
C --> D["Đo Chênh Áp ΔP Đầu Vào - Đầu Ra (Chuẩn ΔP < 0.8 Bar)"]
D --> E["Rửa Ngược Tự Động Khi ΔP ≥ 0.8 Bar (Vận Tốc 35 - 45 m/h)"]
E --> F["Nước Trong Suốt Chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT"]Bảng Tra Cứu Quy Chuẩn Kỹ Thuật Nước Sinh Hoạt QCVN 01-1:2018/BYT
| Chỉ tiêu chất lượng | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn cho phép | Phương pháp xử lý bằng vật liệu lọc Xuyên Việt |
|---|---|---|---|
| Độ đục (Turbidity) | NTU | ≤ 2.0 NTU | Lọc qua tầng Cát Thạch Anh sấy khô 0.4 – 0.8 mm |
| Hàm lượng Sắt tổng (Fe) | mg/L | ≤ 0.3 mg/L | Xúc tác oxy hóa qua Cát Mangan / Hạt Birm Clack USA |
| Hàm lượng Mangan (Mn) | mg/L | ≤ 0.1 mg/L | Nâng pH 7.5 – 8.0 + Lọc qua Cát Mangan hoạt tính |
| Tổng độ cứng (CaCO₃) | mg/L | ≤ 300 mg/L | Trao đổi ion qua Hạt nhựa Cation Purolite C100 |
| Hàm lượng Clo dư tự do | mg/L | 0.2 – 0.5 mg/L | Hấp phụ qua Than hoạt tính gáo dừa Trà Bắc TB1 |
| Chỉ số Pecmanganat (Chất hữu cơ) | mg/L | ≤ 2.0 mg/L | Hấp phụ sâu qua Than gáo dừa Iodine ≥ 950 mg/g |
| Vi khuẩn E.coli / Coliforms | CFU/100mL | 0 (Không phát hiện) | Khử trùng bằng Clorin 70% + Đèn UV tiệt trùng |
5 Bước Tối Ưu Hóa & Khắc Phục Sự Cố Hệ Thống Lọc Nước Thường Gặp
- Sự cố 1: Nước lọc chảy chậm hoặc mất áp suất đột ngột
- Nguyên nhân: Lớp cát thạch anh trên cùng bị bão hòa bùn phù sa, tạo lớp váng bết dính bề mặt.
- Cách khắc phục: Chuyển van sang chế độ Backwash (Rửa ngược) trong 15 phút, kết hợp xả đáy để phá vỡ lớp váng bùn.
- Sự cố 2: Nước sau lọc vẫn có màu vàng ố hoặc mùi tanh
- Nguyên nhân: Nồng độ oxy hòa tan (DO) không đủ để oxy hóa sắt Fe²⁺, hoặc hạt Cation/Than hoạt tính đã bão hòa hoàn toàn.
- Cách khắc phục: Kiểm tra bộ trộn khí Ejector, châm thêm hạt nâng pH Flomag và thay thế lớp Than hoạt tính gáo dừa mới.
- Sự cố 3: Xuất hiện cát mịn trôi ra theo đường nước sạch
- Nguyên nhân: Chõ lọc dưới (Bottom Strainer) bị nứt vỡ hoặc lớp sỏi đỡ lót đáy quá mỏng không che kín chõ.
- Cách khắc phục: Xúc xả toàn bộ vật liệu, thay mới cụm chõ lọc và bổ sung lớp sỏi đỡ dày tối thiểu 15 cm.
- Sự cố 4: Nước đun sôi vẫn bị đóng cặn trắng đá vôi
- Nguyên nhân: Hạt nhựa Cation bị bão hòa ion Canxi, chưa được hoàn nguyên bằng dung dịch muối tinh khiết NaCl.
- Cách khắc phục: Nạp muối viên tinh khiết NaCl 99.5% vào thùng muối và chạy chu trình tái sinh tự động 5 bước.
- Sự cố 5: Than hoạt tính bị trơ mất khả năng khử mùi
- Nguyên nhân: Bị ngộ độc bởi hàm lượng dầu mỡ hoặc dòng khí ô nhiễm hữu cơ nặng.
- Cách khắc phục: Thay mới than hoạt tính định kỳ 12 tháng/lần.

