Than hoạt tính tổ ong là gì? Cơ chế xử lý khí thải lưu lượng lớn
Than hoạt tính tổ ong (tên quốc tế: Honeycomb Activated Carbon Block) là dòng vật liệu hấp phụ pha khí chuyên dụng có cấu trúc dạng khối vuông lập phương (100×100×100mm) với hàng trăm kênh dẫn khí song song dạng tổ ong. Nhờ diện tích tiếp xúc hình học cực lớn kết hợp cấu trúc mao quản trung bình và vi mô (Mesopores & Micropores), than tổ ong hấp phụ triệt để các phân tử khí độc, dung môi hữu cơ VOCs, hơi sơn và mùi hôi công nghiệp với độ sụt áp khí động học (ΔP) thấp nhất trong mọi dạng than hoạt tính.
1. Phân loại 2 dòng Than Tổ Ong: Loại Tiêu Chuẩn vs Loại Chống Nước (Water-Resistant)
Để lựa chọn đúng loại than tổ ong cho từng hệ thống tháp xử lý khí thải, kỹ sư cần phân biệt rõ 2 dòng vật liệu:
| Tiêu chí phân loại | Than Tổ Ong Tiêu Chuẩn (Standard Type) | Than Tổ Ong Chống Nước (Water-Resistant Type) |
|---|---|---|
| Khả năng kháng ẩm / kháng nước | Chỉ dùng cho khí khô. Nếu tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc độ ẩm > 75%, khối than sẽ bị mềm và rã vỡ cấu trúc. | Ngâm chìm hoàn toàn trong nước không rã. Được nung gia nhiệt phụ gia đặc biệt ở 1.100°C, hoạt động bền bỉ trong môi trường hơi ẩm bão hòa > 90%. |
| Độ bền nén cơ học | Nén mặt chính: 0.8 – 1.0 MPa | Nén mặt chính: ≥ 1.2 – 1.5 MPa, xếp chồng 10 – 15 tầng không biến dạng |
| Chỉ số hấp phụ CTC / Iodine | CTC 50 – 60%, Iodine 600 – 800 mg/g | CTC 55 – 65%, Iodine 700 – 900 mg/g |
| Vị trí lắp đặt khuyến nghị | Xưởng in lụa, xưởng đóng giày, kho hóa chất kín, phòng thí nghiệm, khí thải khô sau sấy. | Tháp xử lý khí buồng phun sơn màng nước (Water Curtain), xưởng keo dán, nhà máy chế biến gỗ, trạm xử lý khí ẩm lò sấy. |
2. Bảng thông số kỹ thuật chi tiết Than Hoạt Tính Tổ Ong Xuyên Việt
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Đơn vị đo | Giá trị định lượng | Ý nghĩa ứng dụng kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Quy cách kích thước khối | mm | 100 × 100 × 100 | Kích thước tiêu chuẩn module hóa dễ dàng lắp đặt khung tháp |
| Kích thước lỗ dẫn khí (Hole Size) | mm | 1.5 mm / 3.0 mm / 5.0 mm | Lỗ 1.5mm (hấp phụ cao), Lỗ 3.0mm (cân bằng), Lỗ 5.0mm (lưu lượng gió cực lớn) |
| Hoạt tính CCl4 (CTC Activity) | % | 55 – 65% | Đánh giá dung lượng hấp phụ khí dung môi hữu cơ VOCs |
| Chỉ số hấp phụ Iodine | mg/g | 600 – 850 mg/g | Mật độ mao quản vi mô giữ các phân tử mùi nhỏ |
| Trọng lượng 1 viên | gam | 450 – 550 g / viên | Khối lượng nhẹ, giảm tải trọng kết cấu tháp xử lý khí |
| Độ sụt áp (ΔP) tại vận tốc 1.0 m/s | Pa | < 500 Pa / tầng | Giảm 65% công suất quạt hút so với than viên nén hạt trụ |
3. Công thức tính toán thiết kế tháp hấp phụ khí thải Than Tổ Ong
Để hệ thống xử lý khí thải đạt hiệu suất hấp phụ ≥ 95% và đáp ứng quy chuẩn QCVN 20:2009/BTNMT, kỹ sư thiết kế cần tính toán 3 thông số cốt lõi:
1. Vận tốc gió qua tiết diện tháp (v):
(Nếu vận tốc v > 1.5 m/s, dòng khí sẽ thổi bay qua mao quản mà không kịp hấp phụ)
2. Thời gian tiếp xúc của dòng khí (tcontact):
(Với chiều dài 1 viên 100mm = 0.1m, tháp cần xếp từ 8 đến 12 hàng viên nối tiếp theo chiều dòng khí)
4. Bảng tra cứu số lượng viên Than Tổ Ong theo lưu lượng quạt hút
| Lưu lượng quạt hút (m³/h) | Kích thước tiết diện tháp (R × C) | Số lớp than (Chiều dày) | Tổng số viên Than Tổ Ong | Tổng khối lượng than (kg) |
|---|---|---|---|---|
| 3.000 – 5.000 m³/h | 1.0m × 1.2m (120 viên/mặt) | 6 – 8 lớp (60-80cm) | 720 – 960 viên | ~360 – 480 kg |
| 8.000 – 10.000 m³/h | 1.5m × 2.0m (300 viên/mặt) | 8 – 10 lớp (80-100cm) | 2.400 – 3.000 viên | ~1.200 – 1.500 kg |
| 15.000 – 20.000 m³/h | 2.0m × 3.0m (600 viên/mặt) | 8 – 10 lớp (80-100cm) | 4.800 – 6.000 viên | ~2.400 – 3.000 kg |
| 30.000 – 50.000 m³/h | Module 2 tháp song song | 10 lớp (100cm) | 10.000 – 15.000 viên | ~5.000 – 7.500 kg |
5. Hướng dẫn lắp đặt & Quy trình bảo dưỡng thay thế Than Tổ Ong
- Lắp đặt tầng lọc bụi thô trước tháp than: Bắt buộc lắp bông lọc bụi sợi thủy tinh (G4/F7) hoặc tháp dập bụi màng nước phía trước tháp than tổ ong để ngăn chặn bụi sơn, dầu mỡ bám bít kín các lỗ dẫn khí.
- Sắp xếp so le vát mép: Khi xếp các khối than 100×100×100mm vào khung giá đỡ inox, cần xếp khít các khe hở biên để tránh hiện tượng gió đi luồn qua khe vách tháp.
- Chu kỳ hoàn nguyên nhiệt hoặc thay thế: Sau 6 – 12 tháng vận hành (tùy nồng độ VOCs phát thải), khi nồng độ mùi ở đầu ra ống khói bắt đầu tăng, tiến hành giải hấp nhiệt nóng 110 – 130°C hoặc thay thế lớp than mới để đảm bảo kiểm định môi trường định kỳ.
6. Tại sao doanh nghiệp nên mua Than Tổ Ong tại Môi Trường Xuyên Việt?
- Sẵn kho số lượng lớn hàng vạn viên tại TPHCM & Hà Nội: Đáp ứng giao hàng ngay trong ngày cho các dự án lắp đặt tháp xử lý khí gấp.
- Đầy đủ loại Chống Nước (Water-resistant) chất lượng cao: Đảm bảo tuyệt đối không rã nát trong buồng sơn màng nước.
- Giá sỉ tận gốc cho nhà thầu & đơn vị thi công môi trường: Chiết khấu cao cho đơn hàng số lượng lớn theo công trình.
- Hỗ trợ kỹ thuật tính toán lưu lượng & độ sụt áp miễn phí: Kỹ sư môi trường trực tiếp tư vấn quy cách kích thước và số lớp than tối ưu.
7. Câu hỏi thường gặp về Than Hoạt Tính Tổ Ong (FAQ)
1. Than hoạt tính tổ ong có dùng để lọc nước được không?
Không. Than tổ ong được thiết kế chuyên biệt cho hệ thống lọc khí pha động học với cấu trúc kênh dẫn song song. Để lọc nước, quý khách vui lòng sử dụng than hoạt tính dạng hạt GAC (như Than Trà Bắc hoặc Than Ấn Độ).
2. Làm thế nào để kiểm tra than tổ ong có chống nước thật hay không?
Quý khách có thể lấy ngẫu nhiên 1 viên than thả ngập hoàn toàn vào chậu nước trong 24 giờ. Nếu viên than vẫn giữ nguyên góc cạnh, đanh cứng và không bị mủn rã khi cầm lên thì đó là than tổ ong chống nước chuẩn.
3. Một khối than tổ ong nặng bao nhiêu kg và kích thước đóng thùng thế nào?
Một viên than tổ ong kích thước 100x100x100mm có trọng lượng từ 450 – 550 gram. Hàng được đóng trong thùng carton 18 viên (kích thước thùng 32×32×22cm, nặng ~9kg) hoặc thùng 36 viên có lớp mút xốp chống nứt vỡ.

























