Hướng Dẫn Tính Toán Liều Lượng Chlorine Khử Trùng Nước Cấp & Nước Thải Chuẩn QCVN [2026]

Than hoat tinh hap phu chat trong nuoc - Hướng Dẫn Tính Toán Liều Lượng Chlorine Khử Trùng Nước Cấp & Nước Thải Chuẩn QCVN [2026]

Hóa chất chlorine khử trùng nước công nghiệp tại Môi Trường Xuyên Việt

1. Cơ Sở Lý Thuyết Tính Toán Liều Lượng Chlorine Khử Trùng Nước

Tính toán liều lượng chlorine khử trùng là gì? Tính toán liều lượng chlorine khử trùng là phương pháp xác định hàm lượng clo hoạt tính (Cl2) cần châm vào nguồn nước dựa trên lưu lượng (Q), nhu cầu clo của nước và nồng độ clo dư tự do yêu cầu (0.2 – 0.5 mg/L theo QCVN 01-1:2018/BYT) để đảm bảo an toàn vệ sinh.

Khử trùng là công đoạn mắt xích cuối cùng và bắt buộc trong mọi quy trình công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt, nước ăn uống và nước thải công nghiệp trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Mục tiêu sống còn của giai đoạn này là tiêu diệt triệt để các vi sinh vật gây bệnh đường ruột nguy hiểm (như vi khuẩn E. Coli, Coliform, trực khuẩn tả Vibrio cholerae, trực khuẩn thương hàn Salmonella) và ngăn ngừa hiện tượng tái nhiễm khuẩn trên mạng lưới đường ống phân phối.

Trong số các phương pháp khử trùng (Ozone, đèn cực tím UV, Clo), hóa chất Chlorine 70% (Ca(OCl)_2) và khí Clo (Cl_2) chiếm ưu thế áp đảo nhờ 2 ưu điểm kỹ thuật vượt trội:

  1. Hiệu quả diệt khuẩn phổ rộng mạnh mẽ với chi phí hóa chất thấp nhất.
  2. Khả năng duy trì lượng Clo dư tự do (Residual Chlorine) trong nước, giúp bảo vệ nguồn nước an toàn liên tục trong suốt quá trình lưu trữ trong bể chứa và truyền dẫn qua hàng chục km đường ống.

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
8 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
Nước Sau Bể Lọc Cát / Bể Lắng Sinh Học (Còn Vi Khuẩn & Chất Hữu Cơ)

Giai đoạn 02
#02
Châm Hóa Chất Chlorine 70% Ca(OCl)2

Giai đoạn 03
#03
Hòa Tan Tạo Axit Hypoclorơ HOCl (Tác Nhân Oxy Hóa Cực Mạnh)

Giai đoạn 04
#04
Giai Đoạn 1: Phản Ứng Với Chất Khử Vô Cơ & Amoni (Nhu Cầu Clo)

Giai đoạn 05
#05
Bể Tiếp Xúc Khử Trùng (Thời Gian Lưu t = 15 – 30 phút)

Giai đoạn 06
#06
Nước Sạch Đạt Chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT & QCVN 40:2011/BTNMT

Giai đoạn 07
#07
Giai Đoạn 2: Tiêu Diệt Vi Sinh Vật & Phá Hủy Màng Tế Bào (99.99%)

Nước Sạch Đầu Ra
#08
Giai Đoạn 3: Duy Trì Nồng Độ Clo Dư Tự Do Ổn Định

2. Bản Chất Đường Cong Clo Hóa Tới Điểm Bẻ Gãy (Breakpoint Chlorination)

Để tính toán chính xác lượng Chlorine cần châm, kỹ sư bắt buộc phải hiểu rõ mối quan hệ giữa Liều lượng Clo châm vào, Nhu cầu Clo và Lượng Clo dư thông qua đường cong clo hóa 4 giai đoạn:

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
4 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
Giai Đoạn 1: Tiêu Hao Bởi Hợp Chất Khử (Fe2+, Mn2+, H2S) -> Không Có Clo Dư

Giai đoạn 02
#02
Giai Đoạn 2: Tạo Hợp Chất Chloramine (Mùi Tanh Nồng) -> Clo Dư Tăng

Giai đoạn 03
#03
Giai Đoạn 3: Phá Hủy Chloramine Giải Phóng Khí N2 -> Clo Dư Tụt Về Đáy ‘ĐIỂM BẺ GÃY’

Nước Sạch Đầu Ra
#04
Giai Đoạn 4: Xuất Hiện CLO DƯ TỰ DO (HOCl) -> Đạt Chuẩn Diệt Khuẩn Tuyệt Đối

2.1 Các Thành Phần Trong Nước Tiêu Thụ Clo

  1. Nhu cầu Clo (Chlorine Demand): Là lượng Clo bị tiêu hao bởi các phản ứng oxy hóa chất khử vô cơ (Fe²⁺, Mn²⁺, H_2S, NO_2^-), hợp chất hữu cơ hòa tan và Amoni (NH_4^+) có trong nước.
  2. Clo dư kết hợp (Combined Chlorine – Chloramine): Khi Clo phản ứng với hợp chất Amoni tạo thành NH_2Cl (Monochloramine), NHCl_2 (Dichloramine) và NCl_3 (Trichloramine). Hợp chất này có hoạt tính diệt khuẩn rất yếu (kém 80 lần so với HOCl) và là thủ phạm chính gây ra mùi tanh nồng nặc khó chịu.
  3. Điểm bẻ gãy (Breakpoint): Khi tiếp tục tăng liều châm Clo, lượng Clo dư thừa sẽ oxy hóa và phá hủy hoàn toàn các phân tử Chloramine, chuyển hóa chúng thành khí Nitơ (N_2) bay lên. Nồng độ Clo dư tạm thời giảm xuống mức thấp nhất tại “Điểm bẻ gãy”.
  4. Clo dư tự do (Free Chlorine – HOCl + OCl^-): Sau khi vượt qua điểm bẻ gãy, mọi lượng Clo châm thêm vào đều tồn tại dưới dạng Clo dư tự do có hoạt lực diệt khuẩn mạnh nhất.

3. Tiêu Chuẩn Nồng Độ Clo Dư Theo Quy Chuẩn Quốc Gia (QCVN)

Quy Chuẩn Kỹ ThuậtPhạm Vi Áp DụngGiới Hạn Clo Dư Cho PhépThời Gian Tiếp Xúc Tối Thiểu
QCVN 01-1:2018/BYTNước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt & ăn uống0.2 – 1.0 mg/L (Khuyến nghị tại trạm cấp: 0.3 – 0.5 mg/L)≥ 30 phút
QCVN 02:2009/BYTNước sinh hoạt nông thôn0.3 – 0.5 mg/L≥ 30 phút
QCVN 40:2011/BTNMTNước thải công nghiệp xả ra nguồn tiếp nhậnCột A: ≤ 1.0 mg/L
Cột B: ≤ 2.0 mg/L
≥ 15 – 30 phút
QCVN 28:2010/BTNMTNước thải y tế, bệnh viện, phòng khámDuy trì Clo dư để đạt Coliform≥ 30 – 45 phút
Tiêu Chuẩn Hồ BơiNước hồ bơi thi đấu & kinh doanh1.0 – 3.0 mg/L (Clo dư tự do)Tuần hoàn liên tục

4. Công Thức Tính Toán Kỹ Thuật Liều Lượng Châm Chlorine Thực Tế

sequenceDiagram
    participant Flow as Dòng Nước Cần Khử Trùng (Lưu Lượng Q m³/h)
    participant Pump as Bơm Định Lượng Hóa Chất (Lưu Lượng q L/h)
    participant Tank as Bể Tiếp Xúc Khử Trùng (Thời Gian Lưu t)
    participant Sensor as Cảm Biến Đo Clo Dư Online
    
    Flow->>Tank: Cấp lưu lượng Q
    Pump->>Tank: Châm dung dịch Chlorine nồng độ C (%)
    Note over Tank: Thời gian tiếp xúc t = V / Q (≥ 15 - 30 phút)
    Sensor->>Pump: Đo Clo dư đầu ra (Tự động tăng/giảm lưu lượng châm theo PID)

4.1 Công Thức Tính Khối Lượng Chlorine Cần Sử Dụng Mỗi Ngày

M (clo) = (Q × D) / (10 × % (active)) (kg/ngày) Trong đó:

  • Q: Lưu lượng nước cần khử trùng trong một ngày (m^3/ngày).
  • D: Liều lượng Clo tính toán cần châm (g/m^3 hoặc mg/L hay ppm).
  • D = Nhu cầu Clo của nước + Lượng Clo dư yêu cầu.
  • % (active): Hàm lượng Clo hoạt tính của hóa chất (Chlorine 70% thì % (active) = 70).

Định mức liều châm thiết kế (D) khuyến nghị:

  • Nước ngầm sạch sau lọc cát sỏi: D = 1.5 – 2.5 mg/L.
  • Nước mặt sông hồ sau keo tụ và lắng lọc: D = 2.5 – 4.0 mg/L.
  • Nước thải sinh hoạt sau bể lắng sinh học: D = 3.0 – 5.0 mg/L.
  • Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản, dệt nhuộm: D = 6.0 – 10.0 mg/L.
  • Nước thải y tế bệnh viện: D = 8.0 – 15.0 mg/L.

4.2 Công Thức Cài Đặt Lưu Lượng Bơm Định Lượng Hóa Chất (q (bơm))

q (bơm) = (Q (giờ) × D) / (10 × C (dd)) (Lít/giờ) Trong đó:

  • Q (giờ): Lưu lượng nước cần khử trùng trong 1 giờ (m^3/h).
  • D: Liều lượng Clo cần châm (mg/L hoặc ppm).
  • C (dd): Nồng độ dung dịch mẹ Chlorine pha trong bồn chứa (%) (thường pha nồng độ 2% – 5%).

5. Ví Dụ Tính Toán Thực Tế Cho 2 Dự Án Điển Hình

5.1 Dự Án 1: Trạm Cấp Nước Sinh Hoạt Khu Đô Thị 5.000 m³/ngày

  • Thông số đầu vào: Lưu lượng Q = 5.000 m³/ngày (208.3 m³/h). Nước sau lắng lọc có nhu cầu Clo là 1.8 mg/L. Yêu cầu Clo dư tự do tại đầu ra trạm cấp là 0.5 mg/L. Sử dụng Chlorine Hi-Chlon 70% Nhật Bản. Bồn pha dung dịch mẹ nồng độ C (dd) = 3% (30 g/L).
  • Bước 1: Tính liều châm thiết kế (D):

D = 1.8 + 0.5 = 2.3 mg/L

  • Bước 2: Tính khối lượng Chlorine 70% tiêu thụ mỗi ngày:

M (clo) = (5.000 × 2.3) / (10 × 70) = (11.500) / (700) ≈ 16.43 kg Chlorine 70%/ngày (Mỗi tháng nhà máy tiêu thụ khoảng 16.43 × 30 = 493 kg, tương đương 11 thùng 45kg/tháng).

  • Bước 3: Tính lưu lượng bơm định lượng hóa chất:

q (bơm) = (208.3 × 2.3) / (10 × 3) = (479.09) / (30) ≈ 15.97 Lít/giờ (Kỹ sư lựa chọn bơm định lượng có dải công suất 0 – 25 L/h và cài đặt chạy ở mức 64% công suất).

5.2 Dự Án 2: Trạm Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Thủy Sản 1.200 m³/ngày

  • Thông số đầu vào: Lưu lượng Q = 1.200 m³/ngày (50 m³/h). Nước sau lắng sinh học còn vi khuẩn Coliform cao, liều châm thiết kế D = 8 mg/L. Sử dụng Chlorine Aquafit Ấn Độ 70%. Bồn pha dung dịch 2% (20 g/L).
  • Khối lượng Chlorine tiêu thụ mỗi ngày:

M (clo) = (1.200 × 8) / (10 × 70) ≈ 13.71 kg Chlorine 70%/ngày

  • Lưu lượng bơm định lượng:

q (bơm) = (50 × 8) / (10 × 2) = (400) / (20) = 20.0 Lít/giờ


6. Thiết Kế Bể Tiếp Xúc Khử Trùng (Chlorine Contact Tank)

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
5 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
Dòng Nước + Châm Chlorine

Giai đoạn 02
#02
Vách Ngăn Dòng Zigzag 1

Giai đoạn 03
#03
Vách Ngăn Dòng Zigzag 2

Giai đoạn 04
#04
Vách Ngăn Dòng Zigzag 3

Nước Sạch Đầu Ra
#05
Nước Đạt Thời Gian Tiếp Xúc t ≥ 15 – 30 Phút

Để hóa chất Chlorine có đủ thời gian tiêu diệt hoàn toàn tế bào vi khuẩn, bể tiếp xúc khử trùng bắt buộc phải được thiết kế đạt các yêu cầu kỹ thuật:

  1. Thời gian lưu nước tiếp xúc (t):
  • Đối với nước cấp: t ≥ 30 phút ở lưu lượng lớn nhất.
  • Đối với nước thải: t ≥ 15 – 30 phút.
  1. Thể tích hữu ích của bể tiếp xúc (V (bể)):

V (bể) = (Q (giờ) × t) / (60) (m^3)

  1. Cấu tạo vách ngăn hướng dòng (Baffle Walls): Bể tiếp xúc phải được bố trí hệ thống vách ngăn so le (Zigzag Baffles) với tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng L/W ≥ 10:1 đến 20:1 để triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng dòng chảy ngắn (Short-circuiting) và vùng nước chết.

7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Khi Tính Toán & Châm Chlorine (FAQ)

Làm thế nào để phân biệt máy đo Clo dư tự do và Clo tổng?

Các máy đo quang phổ cầm tay (như Hach hoặc Hanna) sử dụng thuốc thử DPD 1 để đo riêng nồng độ Clo dư tự do (Free Chlorine), và dùng thuốc thử DPD 4 (hoặc DPD 1 + DPD 3) để đo Clo tổng (Total Chlorine). Lượng Clo kết hợp (Chloramine) được tính bằng: Clo kết hợp = Clo tổng – Clo tự do.

Nếu độ pH của nước tăng cao trên 8.0 thì lượng Clo châm có cần tăng lên không?

Bắt buộc phải tăng. Ở pH = 6.5, tỷ lệ axit HOCl diệt khuẩn mạnh chiếm hơn 90%. Nhưng khi pH = 8.0, HOCl giảm xuống chỉ còn khoảng 20%, trong khi ion OCl^- yếu chiếm 80%. Do đó, ở pH > 8.0, bạn sẽ phải tăng liều lượng châm Chlorine gấp 2 – 3 lần để đạt cùng một hiệu quả diệt khuẩn.

8. Bảng Tra Cứu Hệ Số Tích Số Nồng Độ & Thời Gian (CT Value) Theo Chuẩn EPA

Trong kỹ thuật khử trùng nước uống của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US EPA), hiệu quả bất hoạt 99.9% (3-log reduction) của vi khuẩn và virus được xác định bằng tích số CT (Concentration × Time, đơn vị tính mg·phút/L):

CT = C(clo) × t (mg·phút/L)

Nhiệt Độ Nước (°C)pH = 6.5pH = 7.0pH = 7.5pH = 8.0pH = 8.5Ý Nghĩa Kỹ Thuật
10°CCT = 35CT = 49CT = 70CT = 101CT = 148Nước lạnh và pH cao đòi hỏi thời gian lưu lâu hơn
15°CCT = 26CT = 37CT = 53CT = 76CT = 111Dải nhiệt độ phổ biến của nước ngầm
20°CCT = 19CT = 28CT = 39CT = 57CT = 83Dải nhiệt độ nước mặt mùa hè
25°C – 30°CCT = 15CT = 21CT = 29CT = 42CT = 62Nhiệt độ nước cấp và nước thải nhiệt đới tại Việt Nam

9. So Sánh Hiệu Quả & Chi Phí Của 4 Phương Pháp Khử Trùng Bằng Clo

Tiêu Chí Kỹ ThuậtChlorine 70% Ca(OCl)2Nước Javel NaClO 10%Khí Clo Hóa Lỏng Cl2Viên Nén TCCA 90%
Hàm lượng Clo hữu hiệu≥ 70.0%10.0% – 12.0%99.5%≥ 90.0%
Dạng tồn tại & Quy cáchHạt / Bột (Thùng 45kg / 50kg)Dung dịch (Can 30L / Bồn 1.000L)Bình thép chịu áp lực caoViên nén 200g (Thùng 50kg)
Mức độ an toàn vận hànhTrung bình (Dễ bảo quản)Cao (Dạng lỏng dễ châm)Rất nguy hiểm (Khí độc áp lực)Rất an toàn (Tan chậm)
Mức độ làm biến động pHTăng nhẹ pH (Ca(OH)2)Tăng mạnh pH (Dư kiềm)Làm giảm mạnh pH (Axit HCl)Ít biến động pH
Chi phí vận chuyển & Lưu khoRất thấp (Nồng độ cao)Rất cao (Vận chuyển 90% nước)Yêu cầu xe chuyên dụngRất thấp
Quy mô công trình phù hợpTrạm 500 – 20.000 m³/ngàyTrạmNhà máy lớn > 30.000 m³/ngàyHồ bơi, khử trùng phân tán

Liên Hệ Tư Vấn Kỹ Thuật & Nhận Báo Giá Sỉ Tại Kho

Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt (MST: `0311351506`) là tổng kho phân phối trực tiếp vật liệu lọc nước, than hoạt tính và hóa chất xử lý nước hàng đầu tại Việt Nam.

  • Tổng kho Miền Nam: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • Kho hàng & Nhà máy Miền Bắc: Khu liên cơ Từ Liêm, TP. Hà Nội
  • Nhà máy sản xuất Than hoạt tính gáo dừa: Huyện Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre
  • Hotline Kỹ sư B2B: 0903.018.135
  • Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng: ASTM D4607, AWWA B600/B604, JIS K1474 và kiểm nghiệm độc lập tại Quatest 3
  • Quy chuẩn xả thải & nước cấp: Đạt tiêu chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT về nước sinh hoạt và QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp
  • Chính sách phân phối: Cam kết đơn giá sỉ niêm yết minh bạch, chiết khấu đặc quyền cho nhà thầu EPC và đại lý cấp 1, hỗ trợ giao xe cẩu hạ hàng tận chân công trình trong 2 giờ.

Tra cứu chuyên sâu trong Hệ thống Vật liệu & Xử lý Nước:

Chính sách giá sỉ & Chiết khấu: Đơn giá được niêm yết minh bạch trực tiếp từ Tổng kho Môi Trường Xuyên Việt (không qua trung gian). Đối với đơn hàng dự án hoặc nhà thầu EPC khối lượng lớn (> 2 tấn), chiết khấu ưu đãi từ 15% – 22% kèm bảo hộ khóa giá theo chính sách B2B chính thức.

Xuyên Việt cần tìm đại lý & cộng tác viên trên toàn quốc phân phối các sản phẩm vật liệu lọc chính hãng với nguồn hàng được nhập hoàn toàn trực tiếp từ nhà sản xuất.

✅ Chiết khấu cao, lợi nhuận hấp dẫn.

✅ Hỗ trợ đổi hàng, trả hàng nên không lo tồn kho, đọng vốn.

✅ Hỗ trợ chuyển khách hàng ở khu vực đại lý.

✅ Hỗ trợ hình ảnh, đào tạo, hướng dẫn,….

✅ Miễn phí vận chuyển toàn quốc.

Đăng ký mở đại lý hoặc nhận báo giá tốt nhất tại đây!

Sản phẩm than hoạt tính

Gọi kỹ thuật
Chat Zalo
Báo Giá Sỉ