ĐỊNH NGHĨA & TRẢ LỜI TRỰC TIẾP (DIRECT ANSWER)
Khối lượng than hoạt tính tổ ong là gì? Khối lượng than hoạt tính tổ ong là đại lượng định mức trọng lượng của các khối than lập phương (thường là 450–550g cho khối tiêu chuẩn và 550–650g cho khối kháng nước), chuyên dùng làm căn cứ tính toán tải trọng tháp hấp phụ và trở lực thủy lực của hệ thống quạt hút theo tiêu chuẩn ASTM/Quatest 3.
• Tổng kho Miền Nam: Nguyễn Oanh, Phường 17, Gò Vấp, TP.HCM & Dĩ An (Bình Dương) — Hotline: 0903.018.135.
BẢNG TRA CỨU NHANH KHỐI LƯỢNG & SỐ LƯỢNG THAN TỔ ONG (CHUẨN KHO Q.12 & GÒ VẤP):
| Kích Thước Khối (mm) | Thể Tích (m³) | Trọng Lượng Loại Thường | Trọng Lượng Kháng Nước | Quy Cách Đóng Thùng | Trọng Lượng 1 m³ Than |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 × 100 × 100 mm | 0.001 m³ (1 Lít) | 450 – 520 g/viên | 550 – 650 g/viên | 18 hoặc 36 viên/thùng | 480 – 620 kg/m³ (~1.000 viên) |
| 100 × 100 × 50 mm | 0.0005 m³ | 230 – 260 g/viên | 280 – 330 g/viên | 36 hoặc 72 viên/thùng | 480 – 620 kg/m³ (~2.000 viên) |
• Hotline Tư Vấn Kỹ Thuật: 0903.018.135 | Sẵn kho > 50.000 khối tại Tổng kho Miền Nam (Nguyễn Oanh, Gò Vấp) & Dĩ An.
![Khối Lượng Than Hoạt Tính Tổ Ong: Bảng Tra Cứu, Phương Trình Tính Toán Thủy Lực & Báo Giá Sỉ [2026] than hoat tinh to ong 100x100x100 - Khối Lượng Than Hoạt Tính Tổ Ong: Bảng Tra Cứu, Phương Trình Tính Toán Thủy Lực & Báo Giá Sỉ [2026]](https://thanhoattinh.net/wp-content/uploads/2024/01/than-hoat-tinh-to-ong-100x100x100.jpg)
*Khối lượng than hoạt tính tổ ong kích thước tiêu chuẩn 100x100x100mm tại kho Môi Trường Xuyên Việt*
1. Khối Lượng Than Hoạt Tính Tổ Ong & Quy Cách Kích Thước
Trong thiết kế và thi công hệ thống xử lý khí thải công nghiệp, việc xác định chính xác khối lượng than hoạt tính tổ ong (Honeycomb Activated Carbon) và số lượng khối than cần nạp đóng vai trò quyết định đến hiệu suất hấp phụ chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), trở lực tổn thất áp suất (ΔP) của quạt hút ly tâm và tổng chi phí đầu tư ban đầu của chủ đầu tư.
Khác với than hoạt tính dạng hạt (GAC) hay than viên nén được tính theo đơn vị tấn hoặc bao 25kg rời rạc, than hoạt tính tổ ong được sản xuất dưới dạng các khối hình hộp lập phương hoặc khối chữ nhật với kích thước chuẩn hóa và trọng lượng định lượng cụ thể trên từng khối.
“`mermaid
graph TD
A[“Lưu Lượng Khí Thải Buồng Sơn Q (m³/h)”] –> B[“Xác Định Thời Gian Lưu Yêu Cầu EBCT = 0.8 – 1.2s”]
B –> C[“Tính Tổng Thể Tích Lớp Than V (m³) = (Q * EBCT) / 3.600”]
C –> D[“Tính Số Lượng Khối Than Tổ Ong N (Khối) = V / 0.001”]
D –> E[“Tính Tổng Khối Lượng Than Cần Nạp M (kg) = N * Trọng Lượng Đơn Vị”]
E –> F[“Kiểm Tra Trở Lực Áp Suất Bằng Phương Trình Ergun (ΔP F –> G[“Thiết Kế Khung Khay Module Tháo Lắp Rút Nạp An Toàn”]
“`
2. Bảng Quy Cách Trọng Lượng & Kích Thước Khối Than Chuẩn Hóa
Hiện nay, Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt phân phối hai dòng than tổ ong tiêu chuẩn: Dòng Tiêu Chuẩn (Non-Waterproof) và Dòng Kháng Nước Chống Ẩm (Waterproof Grade) với thông số vật lý định lượng như sau:
| Quy Cách Kích Thước (Dài × Rộng × Cao mm) | Thể Tích Đơn Vị (m3) | Khối Lượng Khối Khô (Loại Thường) | Khối Lượng Khối Khô (Loại Kháng Nước) | Quy Cách Đóng Gói Thùng Carton | Trọng Lượng Toàn Thùng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 × 100 × 100 mm (Khối vuông) | 0.001 m3 (1 Lít) | 450 – 520 gam/khối | 550 – 650 gam/khối | 18 khối/thùng hoặc 36 khối/thùng | 9.5 – 10.5 kg / 19 – 21 kg |
| 100 × 100 × 50 mm (Khối dẹt) | 0.0005 m3 (0.5 L) | 230 – 260 gam/khối | 280 – 330 gam/khối | 36 khối/thùng hoặc 72 khối/thùng | 9.5 – 10.5 kg / 19 – 21 kg |
| 50 × 50 × 100 mm (Khối nhỏ) | 0.00025 m3 | 115 – 130 gam/khối | 140 – 165 gam/khối | 72 khối/thùng | 9.5 – 10.5 kg |
Đặc Tính Kháng Nước: Than tổ ong kháng nước có khối lượng riêng lớn hơn loại thường khoảng 15% – 20% do được bổ sung thêm chất liên kết vô cơ chịu nước và tôi nhiệt độ cao đặc biệt. Khi ngâm chìm hoàn toàn trong nước từ 24 – 48 giờ, khối than không bị rã nát hay biến dạng hình học.
3. Công Thức Tính Số Khối & Khối Lượng Than Cần Nạp Cho Tháp Hấp Phụ
“`mermaid
sequenceDiagram
participant Eng as Kỹ Sư Thiết Kế
participant Fan as Thông Số Quạt Hút (Lưu Lượng Q m³/h)
participant Bed as Thể Tích Tháp Hấp Phụ (Chiều Dày Tầng Than L)
participant Calc as Kết Quả Tính Toán
Eng->>Fan: Xác định lưu lượng khí thải Q (m³/h)
Eng->>Bed: Cài đặt vận tốc gió mặt v = 0.8 – 1.2 m/s & Thời gian lưu EBCT = 1.0s
Fan->>Calc: Tính diện tích mặt cắt S (m²) = Q / (3.600 * v)
Bed->>Calc: Tính thể tích than V (m³) = S * L
Calc–>>Eng: Xuất số khối than N = V * 1.000 & Khối lượng M = N * 0.55 kg
“`
3.1 Công Thức Tính Thể Tích Lớp Than Hấp Phụ (V (than))
V (than) = (Q × EBCT) / (3.600) (m3)
*Trong đó:*
- Q: Lưu lượng khí thải của buồng sơn hoặc xưởng sản xuất (m3/h).
- EBCT: Thời gian tiếp xúc lớp rỗng (Empty Bed Contact Time), lấy từ 0.8 – 1.5 giây (thường thiết kế chuẩn ở mức 1.0 – 1.2 giây).
- 3.600: Hệ số quy đổi từ giờ sang giây.
3.2 Công Thức Tính Số Khối Than Cần Sử Dụng (N (khối))
Đối với kích thước khối chuẩn 100 × 100 × 100 mm (thể tích 0.001 m3):
N (khối) = (V (than)) / (0.001) = V (than) × 1.000 (khối)
3.3 Công Thức Tính Tổng Khối Lượng Than Khô (M (than))
M (than) = N (khối) × m (đơn vị) (kg)
- Dòng tiêu chuẩn: m (đơn vị) ≈ 0.50 kg/khối.
- Dòng kháng nước: m (đơn vị) ≈ 0.60 kg/khối.
4. Kiểm Tra Tổn Thất Áp Suất Bằng Phương Trình Ergun Cho Khối Tổ Ong
Trở lực tổn thất áp suất qua lớp than quyết định áp suất tĩnh cần thiết của quạt hút ly tâm (Pa). Phương trình Ergun cải tiến cho khối vật liệu rỗng đa kênh dẫn khí:
(Δ P) / (L) = 150 ((1 – ε)2) / (ε^3) (µ v) / (d_e2) + 1.75 (1 – ε) / (ε^3) (ρ v2) / (d_e)
*Trong đó:*
- Δ P: Tổn thất áp suất qua lớp than (Pa).
- L: Chiều dày tổng các lớp than xếp nối tiếp (m) (thường xếp 2 – 4 lớp than 100mm → L = 0.2 – 0.4 m).
- ε: Độ rỗng hình học của khối tổ ong (ε ≈ 0.65 – 0.75).
- v: Vận tốc gió qua lớp than (m/s) (v = 0.8 – 1.2 m/s).
- µ: Độ nhớt động học của không khí (µ ≈ 1.81 × 10–5} Pa\cdots ở 25^°C).
- ρ: Khối lượng riêng của không khí (ρ ≈ 1.2 kg/m3).
- d_e: Đường kính thủy lực tương đương của từng kênh dẫn khí (m) (d_e ≈ 1.5 – 2.5 mm).
Kết Quả Tính Toán Thực Tế: Nhờ các kênh dẫn khí thẳng hàng và độ rỗng lớn (ε > 0.7), tổng trở lực áp suất Δ P của tháp than tổ ong 3 lớp (300 mm) chỉ dao động từ 150 – 250 Pa. Điều này cho phép sử dụng các dòng quạt hút ly tâm trung áp (1.200 – 1.800 Pa), giúp giảm đáng kể công suất tiêu thụ điện và tiếng ồn nhà xưởng so với than viên nén.
5. Bảng Tra Cứu Toàn Diện Số Khối & Khối Lượng Than Theo Dải Lưu Lượng
| Lưu Lượng Khí (m3/h) | Tiết Diện Mặt Cắt Tháp (m2) | Kích Thước Mặt Cắt Tháp (Rộng × Cao mm) | Số Lớp Than Xếp Nối Tiếp | Tổng Số Khối Than Tổ Ong (Khối) | Thể Tích Than Cần Nạp (m3) | Khối Lượng Than Cần Nạp (kg) | Số Thùng Carton (36 khối/thùng) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3.000 m³/h | 0.85 m² | 900 × 950 | 2 lớp (200 mm) | 168 khối | 0.17 m3 | 85 – 100 kg | 5 thùng |
| 5.000 m³/h | 1.40 m² | 1.200 × 1.200 | 2 lớp (200 mm) | 288 khối | 0.29 m3 | 145 – 175 kg | 8 thùng |
| 8.000 m³/h | 2.25 m² | 1.500 × 1.500 | 3 lớp (300 mm) | 675 khối | 0.68 m3 | 340 – 405 kg | 19 thùng |
| 10.000 m³/h | 2.80 m² | 1.700 × 1.700 | 3 lớp (300 mm) | 864 khối | 0.86 m3 | 435 – 520 kg | 24 thùng |
| 15.000 m³/h | 4.20 m² | 2.100 × 2.000 | 3 lớp (300 mm) | 1.260 khối | 1.26 m3 | 630 – 755 kg | 35 thùng |
| 20.000 m³/h | 5.50 m² | 2.400 × 2.300 | 3 lớp (300 mm) | 1.650 khối | 1.65 m3 | 825 – 990 kg | 46 thùng |
| 30.000 m³/h | 8.30 m² | 3.000 × 2.800 | 3 lớp (300 mm) | 2.520 khối | 2.52 m3 | 1.260 – 1.510 kg | 70 thùng |
| 45.000 m³/h | 12.50 m² | Hệ đôi 2 × (2.500 × 2.500) | 3 lớp (300 mm) | 3.750 khối | 3.75 m3 | 1.875 – 2.250 kg | 105 thùng |
| 60.000 m³/h | 16.60 m² | Hệ đôi 2 × (2.900 × 2.900) | 4 lớp (400 mm) | 6.640 khối | 6.64 m3 | 3.320 – 3.980 kg | 185 thùng |
6. Hướng Dẫn Bố Trí Khung Khay Module Tháo Lắp Rút Nạp An Toàn
“`mermaid
graph TD
In[“Khí Thải Đi Vào”] –> Tray1[“Khay Trượt Module Tầng 1 (Kích Thước 500 x 500 mm – Chứa 25 Khối Than)”]
Tray1 –> Tray2[“Khay Trượt Module Tầng 2 (Kích Thước 500 x 500 mm – Chứa 25 Khối Than)”]
Tray2 –> Tray3[“Khay Trượt Module Tầng 3 (Kích Thước 500 x 500 mm – Chứa 25 Khối Than)”]
Tray3 –> Out[“Khí Sạch Đi Ra Ống Khói”]
“`
Để thuận tiện cho việc bảo trì và thay thế than định kỳ, tháp hấp phụ nên được gia công theo dạng khung trượt module (Drawer / Tray Design):
- Phân chia khay module tiêu chuẩn: Kích thước mỗi khay nên là 500 × 500 mm (chứa đúng 25 khối than 100mm) hoặc 600 × 600 mm (36 khối). Trọng lượng mỗi khay sau khi nạp than chỉ khoảng 15 – 22 kg, giúp 1 công nhân có thể dễ dàng kéo rút ra ngoài bảo dưỡng.
- Cấu tạo gioăng cao su chịu nhiệt làm kín: Các cánh cửa tháo than phải có gioăng cao su EPDM/Silicone ép chặt bằng bu-lông gài để chống rò rỉ khí độc ra khu vực xung quanh.
- Lưới đỡ bằng thép mạ kẽm hoặc Inox 304: Đáy mỗi khay trượt phải được lót lưới mắt cáo Inox/mạ kẽm chịu lực để nâng đỡ khối lượng than an toàn.
7. Bảng Báo Giá Than Hoạt Tính Tổ Ong Mới Nhất 2026
Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt phân phối trực tiếp than tổ ong chính hãng chất lượng cao với trữ lượng sẵn kho trên 50.000 khối:
| Chủng Loại Sản Phẩm | Quy Cách Kích Thước | Chỉ Số Benzen | Quy Cách Đóng Gói | Đơn Giá Lẻ (Thùng) | Đơn Giá Sỉ (> 50 Thùng) | Đơn Giá Dự Án (> 200 Thùng) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Than tổ ong tiêu chuẩn 100×100×100 | 100 × 100 × 100 mm | ≥ 32% | Thùng 36 khối | Liên hệ kho | Chiết khấu 10% | Chiết khấu 15% + Xe cẩu giao tận nơi |
| Than tổ ong kháng nước 100×100×100 | 100 × 100 × 100 mm | ≥ 28% | Thùng 36 khối | Liên hệ kho | Chiết khấu 10% | Chiết khấu 15% |
| Than tổ ong tiêu chuẩn 100×100×50 | 100 × 100 × 50 mm | ≥ 32% | Thùng 72 khối | Liên hệ kho | Chiết khấu 12% | Chiết khấu 18% |
| Than tổ ong kháng nước 100×100×50 | 100 × 100 × 50 mm | ≥ 28% | Thùng 72 khối | Liên hệ kho | Chiết khấu 12% | Chiết khấu 18% |
*(Quý nhà thầu EPC và đơn vị gia công cơ khí vui lòng liên hệ Hotline Kỹ sư B2B: 0903.018.135 để nhận bảng vẽ thiết kế khung khay và hồ sơ CO/CQ).*
8. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Khối Lượng Than Tổ Ong (FAQ)
Một mét khối (1 m³) than hoạt tính tổ ong gồm bao nhiêu viên và nặng bao nhiêu kg?
Đúng 1.000 viên than kích thước 100 × 100 × 100 mm sẽ tạo thành 1.0 m3 thể tích. Khối lượng của 1.0 m3 than tổ ong dao động từ 480 – 520 kg đối với dòng tiêu chuẩn, và từ 550 – 620 kg đối với dòng kháng nước chống ẩm.
Khi nào cần sử dụng 2 lớp than và khi nào bắt buộc phải dùng 3 đến 4 lớp than?
- 2 lớp than (Dày 200 mm): Áp dụng cho các xưởng có nồng độ mùi và VOCs thấp (
- 3 đến 4 lớp than (Dày 300 – 400 mm): Bắt buộc áp dụng cho buồng phun sơn ô tô, sơn gỗ, xưởng pha chế dung môi keo dán giày có nồng độ VOCs cao (300 – 800 mg/Nm³) để đảm bảo hiệu suất khử đạt trên 90% theo QCVN 19:2009 & 20:2009/BTNMT.
Tài Liệu Kỹ Thuật & Hệ Thống Liên Quan Trong Xử Lý Khí Thải:
- Xem chi tiết thiết kế hệ thống: Tháp than hoạt tính xử lý khí thải buồng sơn tối ưu sụt áp.
- So sánh quy cách: 2 kích thước than hoạt tính tổ ong tiêu chuẩn 100x100x100mm & 100x100x50mm.
- Báo giá sỉ theo thùng: Báo giá than tổ ong lọc khí khử mùi thùng 18 & 36 viên.
- Cẩm nang công nghệ: Lọc không khí bằng than hoạt tính tổ ong chống ẩm buồng sơn.
• Tư vấn thủy lực & dự toán nạp tháp: Hotline Kỹ sư B2B: 0903.018.135 | Sẵn kho > 50.000 khối tại TP.HCM & Hà Nội.

Than Hoạt Tính Tổ Ong Xử Lý Khí Thải Công Nghiệp [Báo Giá Sỉ Kho 2026]
Khối 100×100×100mm & 100×100×50mm • Benzen ≥ 32% • Hấp phụ VOCs buồng sơn
Than Hoạt Tính Tổ Ong Lọc Khí - Khử Mùi Công Nghiệp (Kháng Nước)
Dòng chịu nước chống rã ngâm 48h • Trở lực thấp ΔP < 250 Pa • Thùng 18/36 viên
Quý Nhà Thầu & Doanh Nghiệp Cần Tính Toán Số Khối Than Nạp Tháp Khí?
Đội ngũ kỹ sư Môi Trường Xuyên Việt hỗ trợ thẩm định lưu lượng quạt hút, tính toán vận tốc gió mặt v = 0.8 - 1.2 m/s và lập bảng báo giá sỉ tại tổng kho Q.12 & Dĩ An.