Quy Trình Nuôi Cấy & Phục Hồi Bùn Vi Sinh Hiếu Khí Bể Aerotank Chuẩn Kỹ Thuật [2026]

kho chuyen cung cap Vat lieu loc Binh Duong - Quy Trình Nuôi Cấy & Phục Hồi Bùn Vi Sinh Hiếu Khí Bể Aerotank Chuẩn Kỹ Thuật [2026]

Bể Aerotank nuôi cấy bùn vi sinh hiếu khí trong trạm xử lý nước thải

Nuôi cấy vi sinh Aerotank là gì? Nuôi cấy vi sinh Aerotank là quy trình bổ sung sinh khối vi sinh vật hiếu khí và dinh dưỡng vào bể sinh học Aerotank nhằm hình thành quần thể bông bùn hoạt tính phân hủy chất hữu cơ BOD, COD trong nước thải công nghiệp và sinh hoạt.

1. Chuẩn Bị & Khởi Động Quá Trình Nuôi Cấy Vi Sinh Aerotank

Hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí (Activated Sludge Process) trong bể Aerotank là trái tim của hơn 90\% các trạm xử lý nước thải (XLNT) sinh hoạt và công nghiệp hiện nay. Đây là môi trường nhân tạo nơi quần thể vi sinh vật hiếu khí (vi khuẩn dị dưỡng, vi khuẩn Nitrat hóa tự dưỡng, nấm men, nguyên sinh động vật Protozoa và Rotifers) sử dụng nguồn chất hữu cơ hòa tan trong nước thải (BOD_5, COD) làm cơ chất dinh dưỡng để sinh trưởng, phân chia tế bào và tổng hợp sinh khối mới.

Quá trình phân hủy sinh học hiếu khí diễn ra theo phương trình tổng quát: Chất hữu cơ + O_2 + Dinh dưỡng (N, P) ──(Vi sinh vật)──> Tế bào mới (Bùn) + CO_2 + H_2O + Δ H

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
8 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
Nước Thải Đầu Vào (BOD, COD, Amoni)

Giai đoạn 02
#02
Bể Sinh Học Hiếu Khí Aerotank

Giai đoạn 03
#03
Hỗn Hợp Bùn Nước (MLSS = 2.500 – 4.000 mg/L)

Giai đoạn 04
#04
Bể Lắng Sinh Học Đợt 2 (Secondary Clarifier)

Giai đoạn 05
#05
Cung Cấp Oxy Hòa Tan DO = 2.0 – 4.0 mg/L (Máy Thổi Khí)

Giai đoạn 06
#06
Cân Bằng Dinh Dưỡng BOD:N:P = 100:5:1 (Urê + DAP)

Giai đoạn 07
#07
Khử Trùng & Xả Thải

Nước Sạch Đầu Ra
#08
Bể Nén Bùn & Máy Ép Bùn

2. Các Điều Kiện Môi Trường Vàng Để Nuôi Cấy Vi Sinh Bể Aerotank

Để quần thể vi sinh vật phát triển mạnh mẽ và tạo thành các bông bùn hoạt tính to, chắc, lắng nhanh trong bể lắng, kỹ sư vận hành bắt buộc phải kiểm soát 5 thông số môi trường then chốt:

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
6 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
1. Oxy Hòa Tan (DO): 2.0 – 4.0 mg/L

Giai đoạn 02
#02
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG VÀNG CHO BỂ AEROTANK

Giai đoạn 03
#03
2. Tỷ Lệ Dinh Dưỡng BOD:N:P = 100:5:1

Giai đoạn 04
#04
3. Độ pH Hoạt Động: 6.8 – 7.8 (Độ Kiềm > 120 mg/L)

Giai đoạn 05
#05
4. Nhiệt Độ Nước: 25°C – 35°C

Nước Sạch Đầu Ra
#06
5. Không Chứa Độc Chất: Clo dư

2.1 Tỷ Lệ Dinh Dưỡng Cân Bằng (BOD_5 : N : P)

  • Nước thải sinh hoạt & thực phẩm: Thường có sẵn dinh dưỡng cân bằng.
  • Nước thải công nghiệp dệt nhuộm, giấy, cao su, hóa chất: Thường thừa Cacbon (COD cao) nhưng thiếu trầm trọng Nitơ (N) và Photpho (P).
  • Quy tắc bổ sung:

+ Tỷ lệ chuẩn cho bể hiếu khí: BOD_5 : N : P = 100 : 5 : 1 (hoặc COD : N : P = 150 : 5 : 1). + Nguồn bổ sung Nitơ: Dùng phân Urê nông nghiệp (NH_2)_2CO (hàm lượng N ≈ 46\%). + Nguồn bổ sung Photpho: Dùng phân lân DAP (NH_4)_2HPO_4 (hàm lượng P_2O_5 ≈ 46\%, N ≈ 18\%) hoặc Axit Photphoric H_3PO_4.

2.2 Hàm Lượng Oxy Hòa Tan (DO)

  • Nồng độ DO tối ưu tại mọi điểm trong bể Aerotank phải được duy trì liên tục từ 2.0 – 4.0 mg/L.
  • Nếu DO
  • Nếu DO > 5.0 mg/L: Lãng phí điện năng máy thổi khí, bông bùn bị sục khí quá mạnh làm vỡ vụn thành các hạt mịn li ti (pin-point floc) trôi theo dòng nước ra ngoài.

2.3 Độ pH & Độ Kiềm

  • Dải pH tối ưu cho vi sinh dị dưỡng: 6.8 – 7.8.
  • Quá trình Nitrat hóa chuyển hóa Amoni thành Nitrat tiêu thụ lượng lớn độ kiềm. Cần duy trì độ kiềm Alkalinity ≥ 120 – 150 mg/L CaCO_3. Nếu thiếu kiềm, pH sẽ tụt xuống

3. Quy Trình Nuôi Cấy Vi Sinh Bể Aerotank 3 Giai Đoạn Chuẩn Xác

sequenceDiagram
    participant Eng as Kỹ Sư Vận Hành
    participant Tank as Bể Sinh Học Aerotank
    participant Clarifier as Bể Lắng Sinh Học
    
    Note over Eng,Tank: GIAI ĐOẠN 1: KHỞI TẠO SINH KHỐI (NGÀY 1 - 5)
    Eng->>Tank: Bơm 70% nước sạch + Nạp men Microbe-Lift IND + Mật rỉ đường + Urê/DAP
    Eng->>Tank: Sục khí 24/24h (Không cấp nước thải vào, không xả nước ra)
    
    Note over Eng,Tank: GIAI ĐOẠN 2: THÍCH NGHI & TĂNG TẢI (NGÀY 6 - 15)
    Eng->>Tank: Nạp nước thải 20% -> 50% lưu lượng thiết kế
    Tank->>Clarifier: Bật bơm tuần hoàn bùn RAS 100% về bể Aerotank
    Note over Tank: Đo SV30 hàng ngày: SV30 tăng từ 5% lên 15 - 20%
    
    Note over Eng,Tank: GIAI ĐOẠN 3: ĐẠT CÔNG SUẤT 100% (NGÀY 16 - 30)
    Eng->>Tank: Nâng tải lên 80% -> 100% công suất thiết kế
    Tank-->>Eng: MLSS đạt 2.500 - 3.500 mg/L, SV30 đạt 25 - 35%, SVI = 80 - 120 mL/g

3.1 Giai Đoạn 1: Khởi Tạo Mầm Sinh Khối (Ngày 1 – Ngày 5)

  1. Bơm nước sạch hoặc nước thải pha loãng (COD ≈ 300 – 400 mg/L) vào khoảng 60\% – 70\% thể tích bể Aerotank.
  2. Nạp bùn hoạt tính ép đặc từ trạm XLNT khác (tỷ lệ 10\% – 15\% thể tích bể) hoặc châm chế phẩm men vi sinh sống Microbe-Lift IND (liều lượng 20 – 30 ppm).
  3. Bổ sung dinh dưỡng kích hoạt: Mật rỉ đường (1.0 – 1.5 kg/10 m³) + Urê + DAP.
  4. Bật máy thổi khí sục khí liên tục 24/24 giờ ở chế độ kín hoàn toàn (không cấp nước thải vào, không xả nước ra ngoài) để vi sinh vật thức tỉnh và bám dính tạo tâm keo tụ ban đầu.

3.2 Giai Đoạn 2: Thích Nghi & Tăng Tải Từng Bước (Ngày 6 – Ngày 15)

  1. Bắt đầu cấp nước thải thực tế vào bể với lưu lượng bằng 20\% – 30\% công suất thiết kế.
  2. Cho nước chảy tràn sang bể lắng và vận hành bơm bùn tuần hoàn (RAS) liên tục 100\% về lại đầu bể Aerotank để giữ lại toàn bộ lượng bùn non mới sinh.
  3. Mỗi 2 – 3 ngày, nếu kiểm tra thấy chỉ số SV (30) tăng đều và nước trong thì nâng lưu lượng nước thải thêm 10\% – 15\% (lên mức 50\% – 70\% công suất).

3.3 Giai Đoạn 3: Vận Hành Ổn Định & Đạt Chuẩn 100% (Ngày 16 – Ngày 30)

  1. Nâng công suất nạp nước thải lên 100\% lưu lượng thiết kế.
  2. Khi nồng độ bùn hoạt tính trong bể đạt MLSS = 2.500 – 4.000 mg/L và SV (30) = 25\% – 35\%, hệ vi sinh đã trưởng thành hoàn toàn.
  3. Bắt đầu cài đặt xả bỏ một phần bùn dư (WAS) định kỳ hàng ngày để duy trì tuổi bùn (SRT = 8 – 15 ngày) và giữ hệ vi sinh luôn ở trạng thái hoạt tính phân hủy cao nhất.

4. Hướng Dẫn Đo Kiểm Chỉ Số SV30 & Tính Toán Chỉ Số Thể Tích Bùn SVI

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
8 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
Lấy 1.000 mL Nước Bể Aerotank Vào Ống Đong Thủy Tinh

Giai đoạn 02
#02
Để Lắng Tĩnh Đúng 30 Phút

Giai đoạn 03
#03
Đọc Thể Tích Bùn Lắng Đáy: SV30 (mL/L)

Giai đoạn 04
#04
Tính Chỉ Số SVI = (SV30 * 1.000) / MLSS (mL/g)

Giai đoạn 05
#05
Eval

Giai đoạn 06
#06
Bùn Già, Hạt Bùn Nhỏ Nặng (Pin-point floc)

Giai đoạn 07
#07
TRẠNG THÁI HOÀN HẢO: Bùn Bông To, Lắng Nhanh, Nước Trong

Nước Sạch Đầu Ra
#08
Bùn Nở (Bulking), Khó Lắng, Tràn Bể Lắng

4.1 Phương Pháp Đo Chỉ Số SV (30) (Sludge Volume 30 min)

  • Lấy mẫu hỗn hợp bùn nước tại điểm giữa bể Aerotank đổ đầy vào ống đong hình trụ thủy tinh 1.000 mL.
  • Đặt ống đong trên mặt bàn phẳng, tránh rung lắc và bấm giờ để lắng tĩnh đúng 30 phút.
  • Đọc thể tích lớp bùn lắng ở đáy ống đong (ký hiệu là SV (30), đơn vị tính mL/L hoặc \%).

4.2 Công Thức Tính Chỉ Số Thể Tích Bùn SVI (Sludge Volume Index)

Chỉ số SVI thể hiện thể tích (tính bằng mL) mà 1.0 gam bùn khô chiếm giữ sau 30 phút lắng: SVI = (SV (30) × 1.000) / (MLSS) (mL/g) Trong đó:

  • SV (30): Thể tích bùn lắng sau 30 phút (mL/L).
  • MLSS: Nồng độ chất rắn lơ lửng trong hỗn hợp bùn hoạt tính (mg/L).

4.3 Bảng Chuẩn Đoán Trạng Thái Bùn Dựa Trên Chỉ Số SVI

Giá Trị Chỉ Số SVIĐánh Giá Tình Trạng Bùn Hoạt TínhNguyên Nhân Kỹ ThuậtBiện Pháp Khắc Phục Vận Hành
SVI Bùn già, kết khối đặc, lắng rất nhanh nhưng để lại cặn mịn lơ lửngTuổi bùn quá cao (SRT > 20 ngày), tỷ lệ F/M quá thấp (thiếu dinh dưỡng)Tăng cường xả bùn dư WAS, bổ sung mật rỉ đường
SVI = 80 – 120 mL/gTrạng thái lý tưởng hoàn hảo: Bông bùn to, ranh giới bùn nước rõ nét, nước trongTỷ lệ F/M = 0.2 – 0.4, DO = 2.5 – 3.5 mg/L, dinh dưỡng cân bằngDuy trì chế độ vận hành hiện tại
SVI = 130 – 150 mL/gBùn bắt đầu có dấu hiệu khó lắng, ranh giới bùn mờ nhạtBắt đầu thiếu oxy cục bộ hoặc nồng độ chất hữu cơ tăng đột ngộtTăng công suất máy thổi khí, kiểm tra DO
SVI > 150 – 250 mL/gHiện tượng nở bùn (Sludge Bulking): Bùn xốp nhẹ không lắng, tràn qua máng răng cưa bể lắngVi khuẩn dạng sợi (Sphaerotilus, Thiothrix) bùng phát do pHChâm Chlorine liều nhẹ (2 – 3 ppm) diệt sợi, nâng pH bằng Xút

5. Cẩm Nang Chuẩn Đoán & Khắc Phục 6 Sự Cố Bùn Vi Sinh Thường Gặp

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
6 Công Đoạn Liên Tục

Nguồn Nước Vào
#01
Quá Tải BOD hoặc Dư Chất Tẩy Rửa -> Giảm Tải, Châm Vi Sinh IND

Giai đoạn 02
#02
Vi Khuẩn Nocardia Hoặc Bùn Quá Già -> Tăng Xả Bùn WAS, Hút Váng Bọt

Giai đoạn 03
#03
Thiếu Oxy DO Tăng Máy Thổi Khí, Sục Rửa Đĩa Phân Phối

Giai đoạn 04
#04
Quá Trình Khử Nitrat Sinh Khí N2 Đẩy Bùn Lên -> Tăng Bơm Bùn Tuần Hoàn RAS

Giai đoạn 05
#05
Ngộ Độc Clo / Kim Loại Nặng -> Xả Bùn Chết, Thay Nước, Cấy Lại Men IND

Nước Sạch Đầu Ra
#06
Sục Khí Quá Mức Làm Vỡ Bông -> Giảm Gió, Châm Polymer Cation Trợ Lắng

5.1 Sự Cố 1: Bọt Trắng Xốp Trào Cao Khỏi Thành Bể

  • Hiện tượng: Bọt màu trắng tinh, xốp nhẹ bay theo gió, trào phủ kín mặt bể Aerotank.
  • Nguyên nhân: Hệ vi sinh còn non (giai đoạn mới nuôi cấy), tải lượng hữu cơ quá cao (F/M > 0.6) hoặc nước thải chứa nhiều chất hoạt động bề mặt (xà phòng tẩy rửa).
  • Cách xử lý: Giảm lưu lượng nước thải nạp vào, châm bổ sung men vi sinh Microbe-Lift IND để tăng mật độ tế bào, dùng vòi phun nước dập bọt trên bề mặt.

5.2 Sự Cố 2: Bọt Màu Nâu Đậm, Nhầy Nhụa Dính Nhạt (Nocardia Foam)

  • Hiện tượng: Lớp bọt màu nâu sệt dày từ 10 – 30 cm bám dính chặt trên mặt bể, không tan khi xịt nước.
  • Nguyên nhân: Vi khuẩn Nocardia hoặc Microthrix parvicella phát triển do tuổi bùn quá già (SRT > 25 ngày) kết hợp với lượng dầu mỡ động thực vật cao trong nước thải.
  • Cách xử lý: Tăng cường xả bỏ bùn dư WAS mỗi ngày, dùng vợt vớt bỏ toàn bộ lớp bọt nâu nổi trên mặt bể, kiểm tra và tăng cường hiệu quả bể tách mỡ sơ cấp.

5.3 Sự Cố 3: Bùn Đổi Màu Xám Đen & Bốc Mùi Trứng Thối

  • Hiện tượng: Bùn chuyển từ màu nâu cánh gián sang xám đen, bốc mùi hôi thối nồng nặc của khí H_2S.
  • Nguyên nhân: Thiếu Oxy hòa tan trầm trọng (DO
  • Cách xử lý: Bật toàn bộ quạt thổi khí dự phòng, kiểm tra và nâng DO > 2.5 mg/L, giảm 50\% lưu lượng nước thải cấp vào cho đến khi bùn chuyển lại màu nâu sáng.

5.4 Sự Cố 4: Bùn Nổi Từng Tảng Trên Mặt Bể Lắng Sinh Học (Denitrification Clumping)

  • Hiện tượng: Nước trong bể lắng rất trong nhưng từng tảng bùn lớn màu nâu nổi bồng bềnh lên mặt nước và vỡ ra thành các mảng nhỏ.
  • Nguyên nhân: Quá trình khử Nitrat (Denitrification) diễn ra ngoài ý muốn dưới đáy bể lắng khi bùn lưu lại quá lâu trong điều kiện thiếu khí, sinh ra các bọt khí Nitơ (N_2) li ti bám vào bông bùn và kéo bùn nổi lên mặt nước.
  • Cách xử lý: Tăng lưu lượng bơm bùn tuần hoàn RAS từ bể lắng về bể Aerotank để rút ngắn thời gian lưu bùn ở đáy bể lắng

6. Bảng Báo Giá Men Vi Sinh & Hóa Chất Dinh Dưỡng Nuôi Cấy 2026

Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt cung cấp trọn gói chế phẩm men vi sinh nhập khẩu chính ngạch USA và hóa chất dinh dưỡng phục vụ nuôi cấy trạm XLNT:

Tên Sản Phẩm / Hóa ChấtXuất XứCông Dụng Kỹ ThuậtQuy Cách Đóng GóiĐơn Giá LẻĐơn Giá Sỉ (> 1 Tấn / Thùng)
Men vi sinh Microbe-Lift INDEcological Lab (Mỹ)Nuôi cấy bùn hiếu khí, hạ BOD/COD/TSSCan 1 Gallon (3.785 L)Giá đại lýChiết khấu 12%
Men vi sinh Microbe-Lift N1Ecological Lab (Mỹ)Vi sinh Nitrat hóa chuyên trị Amoni caoCan 1 Gallon (3.785 L)Giá đại lýChiết khấu 12%
Phân Urê nông nghiệp (46% N)Đạm Phú Mỹ / Ninh BìnhBổ sung nguồn Nitơ dinh dưỡngBao 50 kgLiên hệ khoChiết khấu 10%
Phân lân DAP (18-46-0)Đình Vũ / Nhập khẩuBổ sung nguồn Photpho dinh dưỡngBao 50 kgLiên hệ khoChiết khấu 10%
Mật rỉ đường mía nguyên chấtNhà máy đường Tây NinhCung cấp Cacbon hữu cơ dễ hấp thuCan 30kg / Phuy 250kgLiên hệ khoChiết khấu 15%
Hóa chất Xút vảy NaOH 99%Trung Quốc / Đài LoanNâng pH và bổ sung độ kiềm cho bể vi sinhBao 25 kgLiên hệ khoChiết khấu 15%

(Quý khách vui lòng liên hệ Hotline Kỹ sư B2B: 0903.018.135 để nhận tài liệu chuyển giao quy trình nuôi cấy vi sinh độc quyền và hỗ trợ kỹ thuật tận trạm XLNT).


7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Nuôi Cấy Bể Aerotank (FAQ)

Nên dùng bùn ép vi sinh từ trạm khác hay cấy hoàn toàn bằng men vi sinh Microbe-Lift?

  • Phương án kết hợp tối ưu nhất: Sử dụng 10\% – 15\% bùn hoạt tính tươi từ một trạm XLNT cùng ngành để tạo giá thể hạt ban đầu, đồng thời châm thêm chế phẩm Microbe-Lift IND để cung cấp các chủng vi khuẩn hoạt tính cao có khả năng chống sốc tải và phân hủy hợp chất khó tan. Phương án này giúp rút ngắn thời gian nuôi cấy từ 30 ngày xuống chỉ còn 10 – 14 ngày.

Khi nào thì biết hệ vi sinh bể Aerotank đã hoạt động ổn định đạt chuẩn?

Hệ vi sinh đạt trạng thái ổn định khi: Màu bùn nâu cánh gián đồng nhất, mùi bùn thơm nhẹ như đất ẩm sau mưa, chỉ số SV (30) đạt 25\% – 35\%, chỉ số SVI = 80 – 120 mL/g, nước sau bể lắng trong suốt có TSS Vorticella (trùng hình chuông) và Rotifers (luân trùng).

Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt (Văn phòng: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Gò Vấp, TP.HCM; Tổng kho Hà Nội và Bến Tre) cung cấp bùn vi sinh hoạt tính và men vi sinh xử lý nước thải đạt chuẩn Quatest 3 và QCVN 40:2011/BTNMT. Hotline Kỹ sư: 0903.018.135.

Xuyên Việt cần tìm đại lý & cộng tác viên trên toàn quốc phân phối các sản phẩm vật liệu lọc chính hãng với nguồn hàng được nhập hoàn toàn trực tiếp từ nhà sản xuất.

Chiết khấu cao, lợi nhuận hấp dẫn.

Hỗ trợ đổi hàng, trả hàng nên không lo tồn kho, đọng vốn.

Hỗ trợ chuyển khách hàng ở khu vực đại lý.

Hỗ trợ hình ảnh, đào tạo, hướng dẫn,….

Miễn phí vận chuyển toàn quốc.

Đăng ký mở đại lý hoặc nhận báo giá tốt nhất tại đây!

Sản phẩm than hoạt tính

Gọi kỹ thuật
Chat Zalo
Báo Giá Sỉ