Cột lọc nước Composite Canature (thương hiệu quốc tế thuộc Tập đoàn Canature Health Technology) là dòng vỏ bình lọc áp lực cao cấp được chế tạo từ sợi thủy tinh gia cường (FRP – Fiber Reinforced Plastic) quấn đan xen trên lớp lót lòng nhựa nguyên sinh HDPE thực phẩm, mang lại khả năng chống ăn mòn hóa chất tuyệt đối, chịu áp lực vận hành lên đến 150 PSI (10 Bar) và đạt chứng nhận vệ sinh an toàn quốc tế NSF/ANSI 44 và FDA.
1. Cấu Trúc Đột Phá & Ưu Điểm Vượt Trội Của Cột Composite Canature
Cột lọc Composite Canature được gia công trên dây chuyền quấn sợi tự động điều khiển CNC với 3 lớp cấu trúc chuyên biệt:
- Lớp lòng trong (Inner Liner): 100% nhựa nhiệt dẻo HDPE nguyên sinh đúc thổi liền khối không mối hàn, chống rò rỉ tuyệt đối, an toàn vệ sinh cho nước uống tinh khiết.
- Lớp chịu lực ngoài (Outer Layer): Các sợi thủy tinh gia cường liên tục tẩm nhựa epoxy chịu lực cao, quấn đa hướng tạo khả năng chịu áp suất nổ (Burst Pressure) lên đến 600 PSI (gấp 4 lần áp suất làm việc).
- Cổ ren kết nối (Base & Opening): Cổ ren chuẩn 2.5 inch hoặc 4 inch bằng vật liệu PPO gia cố sợi thủy tinh, ren tiện sắc nét, chịu mô-men xoắn siết van lên tới 100 N.m mà không biến dạng.
2. Bảng Tra Cứu Thông Số Kỹ Thuật Các Model Cột Canature Thông Dụng
| Model Cột | Đường kính × Chiều cao (mm) | Dung tích (Lít) | Cửa kết nối (Top Opening) | Lưu lượng lọc danh định (m³/h) | Trọng lượng vỏ (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| Canature 844 | 200 × 1.100 mm | 25 L | Cổ trên 2.5 inch | 0.4 – 0.6 m³/h | 4.2 kg |
| Canature 948 | 230 × 1.200 mm | 45 L | Cổ trên 2.5 inch | 0.6 – 0.9 m³/h | 5.5 kg |
| Canature 1054 | 250 × 1.400 mm | 62 L | Cổ trên 2.5 inch | 0.8 – 1.5 m³/h | 6.8 kg |
| Canature 1252 | 300 × 1.300 mm | 85 L | Cổ trên 2.5 inch | 1.5 – 2.5 m³/h | 9.2 kg |
| Canature 1354 | 330 × 1.400 mm | 105 L | Cổ trên 2.5 inch | 2.0 – 3.0 m³/h | 11.5 kg |
| Canature 1465 | 350 × 1.650 mm | 145 L | Cổ trên 4.0 inch | 2.5 – 4.0 m³/h | 16.0 kg |
| Canature 1665 | 400 × 1.650 mm | 185 L | Cổ trên 4.0 inch | 4.0 – 6.0 m³/h | 21.0 kg |
| Canature 1865 | 450 × 1.650 mm | 250 L | Cổ trên 4.0 inch | 5.5 – 7.5 m³/h | 28.0 kg |
| Canature 2162 | 525 × 1.600 mm | 315 L | Cổ trên 4.0 inch | 7.0 – 10.0 m³/h | 38.0 kg |
| Canature 2472 | 600 × 1.850 mm | 450 L | Cổ trên/dưới 4.0 inch | 10.0 – 15.0 m³/h | 55.0 kg |
| Canature 3072 | 750 × 1.850 mm | 700 L | Cổ trên/dưới 4.0 inch | 15.0 – 22.0 m³/h | 82.0 kg |
| Canature 3672 | 900 × 1.850 mm | 1.050 L | Cổ bích 6.0 inch | 22.0 – 30.0 m³/h | 125.0 kg |
3. Bảng Báo Giá Cột Lọc Nước Composite Canature Mới Nhất 2026
- Cột Composite Canature 844 / 948 / 1054: Giá sỉ ưu đãi tại kho xưởng (kèm lưới lọc trên dưới).
- Cột Composite Canature 1252 / 1354 / 1465: Giá sỉ đại lý theo số lượng kiện.
- Cột công nghiệp Canature 1665 đến 3672: Đầy đủ phụ kiện chõ dưới cổ bích, hỗ trợ giao nhanh tận nơi.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Cột composite Canature có lắp được ngoài trời không?
Hoàn toàn được. Lớp nhựa Epoxy và sợi thủy tinh bên ngoài được xử lý phụ gia kháng tia cực tím UV, chống chịu tốt nắng mưa và không bị giòn gãy.
Cột Canature dùng van tay hay van tự động?
Cổ ren chuẩn 2.5 inch và 4.0 inch của Canature tương thích hoàn toàn với tất cả các loại van cơ tay 3 ngã/5 ngã và Auto-valves của Runxin, Clack, Fleck.
Liên Hệ Tư Vấn Kỹ Thuật & Báo Giá Sỉ Tại Kho
- CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT
- Địa chỉ trụ sở chính: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
- Hotline / Zalo tư vấn 24/7: 0903.018.135 – 0918.280.905
- Email tiếp nhận dự án: `moitruongxuyenviet@gmail.com`
- Website chính thức: https://thanhoattinh.net
Bổ Sung Kỹ Thuật Chuyên Sâu: Tính Toán Thủy Lực & Vận Tốc Lọc Tuyến Tính
Trong thiết kế các bồn lọc áp lực composite và bể lọc trọng lực truyền thống, việc kiểm soát vận tốc lọc tuyến tính (Filtration Velocity – v) là yếu tố cốt lõi ngăn ngừa hiện tượng phá vỡ màng lọc (Bed Breakthrough):
- Vận tốc lọc tiêu chuẩn cho nước cấp sinh hoạt: v = 8 – 12 m/h.
- Vận tốc lọc thô & bể lắng: v = 15 – 20 m/h.
- Vận tốc rửa ngược (Backwash Velocity): Bắt buộc đạt vbw = 35 – 45 m/h để độ giãn nở tầng cát sỏi đạt từ 35 – 50%.
graph TD
A["Nước Nguồn Cấp Vào Bồn Lọc Áp Lực"] --> B["Kiểm Soát Vận Tốc Lọc Tuyến Tính v = 8 - 12 m/h"]
B --> C["Phân Tầng Đa Lớp: Sỏi Đỡ -> Cát Thạch Anh -> Cát Mangan -> Than Gáo Dừa"]
C --> D["Đo Chênh Áp ΔP Đầu Vào - Đầu Ra (Chuẩn ΔP < 0.8 Bar)"]
D --> E["Rửa Ngược Tự Động Khi ΔP ≥ 0.8 Bar (Vận Tốc 35 - 45 m/h)"]
E --> F["Nước Trong Suốt Chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT"]Bảng Tra Cứu Quy Chuẩn Kỹ Thuật Nước Sinh Hoạt QCVN 01-1:2018/BYT
| Chỉ tiêu chất lượng | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn cho phép | Phương pháp xử lý bằng vật liệu lọc Xuyên Việt |
|---|---|---|---|
| Độ đục (Turbidity) | NTU | ≤ 2.0 NTU | Lọc qua tầng Cát Thạch Anh sấy khô 0.4 – 0.8 mm |
| Hàm lượng Sắt tổng (Fe) | mg/L | ≤ 0.3 mg/L | Xúc tác oxy hóa qua Cát Mangan / Hạt Birm Clack USA |
| Hàm lượng Mangan (Mn) | mg/L | ≤ 0.1 mg/L | Nâng pH 7.5 – 8.0 + Lọc qua Cát Mangan hoạt tính |
| Tổng độ cứng (CaCO₃) | mg/L | ≤ 300 mg/L | Trao đổi ion qua Hạt nhựa Cation Purolite C100 |
| Hàm lượng Clo dư tự do | mg/L | 0.2 – 0.5 mg/L | Hấp phụ qua Than hoạt tính gáo dừa Trà Bắc TB1 |
| Chỉ số Pecmanganat (Chất hữu cơ) | mg/L | ≤ 2.0 mg/L | Hấp phụ sâu qua Than gáo dừa Iodine ≥ 950 mg/g |
| Vi khuẩn E.coli / Coliforms | CFU/100mL | 0 (Không phát hiện) | Khử trùng bằng Clorin 70% + Đèn UV tiệt trùng |
5 Bước Tối Ưu Hóa & Khắc Phục Sự Cố Hệ Thống Lọc Nước Thường Gặp
- Sự cố 1: Nước lọc chảy chậm hoặc mất áp suất đột ngột
- Nguyên nhân: Lớp cát thạch anh trên cùng bị bão hòa bùn phù sa, tạo lớp váng bết dính bề mặt.
- Cách khắc phục: Chuyển van sang chế độ Backwash (Rửa ngược) trong 15 phút, kết hợp xả đáy để phá vỡ lớp váng bùn.
- Sự cố 2: Nước sau lọc vẫn có màu vàng ố hoặc mùi tanh
- Nguyên nhân: Nồng độ oxy hòa tan (DO) không đủ để oxy hóa sắt Fe²⁺, hoặc hạt Cation/Than hoạt tính đã bão hòa hoàn toàn.
- Cách khắc phục: Kiểm tra bộ trộn khí Ejector, châm thêm hạt nâng pH Flomag và thay thế lớp Than hoạt tính gáo dừa mới.
- Sự cố 3: Xuất hiện cát mịn trôi ra theo đường nước sạch
- Nguyên nhân: Chõ lọc dưới (Bottom Strainer) bị nứt vỡ hoặc lớp sỏi đỡ lót đáy quá mỏng không che kín chõ.
- Cách khắc phục: Xúc xả toàn bộ vật liệu, thay mới cụm chõ lọc và bổ sung lớp sỏi đỡ dày tối thiểu 15 cm.
- Sự cố 4: Nước đun sôi vẫn bị đóng cặn trắng đá vôi
- Nguyên nhân: Hạt nhựa Cation bị bão hòa ion Canxi, chưa được hoàn nguyên bằng dung dịch muối tinh khiết NaCl.
- Cách khắc phục: Nạp muối viên tinh khiết NaCl 99.5% vào thùng muối và chạy chu trình tái sinh tự động 5 bước.
- Sự cố 5: Than hoạt tính bị trơ mất khả năng khử mùi
- Nguyên nhân: Bị ngộ độc bởi hàm lượng dầu mỡ hoặc dòng khí ô nhiễm hữu cơ nặng.
- Cách khắc phục: Thay mới than hoạt tính định kỳ 12 tháng/lần.

