Kích Thước Than Hoạt Tính Tổ Ong 100x100x100mm & 100x100x50mm [Bảng Tra Cứu 2026]

Kích thước than hoạt tính tổ ong là thông số kỹ thuật then chốt quyết định trực tiếp đến lưu lượng khí động học, trở lực sụt áp (ΔP) và hiệu suất hấp phụ khí thải VOCs trong các tháp lọc công nghiệp. Hiện nay, hai quy cách chuẩn mực được áp dụng rộng rãi nhất tại các nhà máy và công trình môi trường tại Việt Nam là khối lập phương 100 × 100 × 100 mm (khối tiêu chuẩn) và khối chữ nhật 100 × 100 × 50 mm (khối mỏng).

Khối tiêu chuẩn 100 × 100 × 100 mm (450 – 550g)
Khối dẹt mỏng 100 × 100 × 50 mm (230 – 280g)
Mật độ lỗ dẫn khí 100 cpsi (Lỗ 1.5×1.5 mm)
Hình dạng hình họcKhối lập phương vuông vứcKhối chữ nhật dẹt
Trọng lượng trung bình / viên450 – 550 gram230 – 280 gram
Mật độ lỗ dẫn khí (Cell Density)100 cpsi (kích thước lỗ 1.5×1.5 mm)100 – 150 cpsi
Trở lực sụt áp (ΔP tại v = 1.0 m/s)100 – 130 Pa / tầng 100mm55 – 70 Pa / tầng 50mm
Thời gian lưu tiếp xúc (EBCT) đề xuất0.8 – 1.2 giây (2 – 3 tầng than)0.4 – 0.6 giây (xếp nhiều tầng khay)
Quy cách đóng thùng carton18 viên / thùng (hoặc 36 viên)36 viên / thùng (hoặc 72 viên)
Ứng dụng tối ưuTháp xử lý khí buồng sơn, xưởng in lụa, gỗMáy lọc khí nhỏ, tủ hút phòng thí nghiệm

1. Tổng Quan & Vai Trò Của THAN HOẠT TÍNH TỔ

graph TD
    A["Hệ Thống Xử Lý Khí Thải"] --> B{"Không Gian Tháp & Quạt Hút?"}
    B -->|Lưu lượng lớn Q ≥ 5.000 m³/h, Tháp đứng| C["Chọn Khối 100 × 100 × 100 mm<br/>- Xếp 2 đến 3 tầng<br/>- Độ bền cơ học cao, chịu tải trọng lớn<br/>- Giảm thiểu công nhân bốc xếp khi thay than"]
    B -->|Lưu lượng nhỏ, Tủ hút, Giới hạn chiều sâu| D["Chọn Khối 100 × 100 × 50 mm<br/>- Sụt áp cực thấp (55 - 70 Pa)<br/>- Dễ bố trí dạng khay trượt mỏng<br/>- Tiết kiệm không gian buồng máy"]

3. Bảng Tính Toán Lưu Lượng Gió & Số Lượng Khối Than Cần Dùng

Để tháp hấp phụ vận hành ổn định không bị nghẽn quạt, vận tốc gió mặt (Face Velocity) qua lớp than tổ ong nên duy trì trong khoảng v = 0.8 – 1.2 m/s:

Lưu lượng quạt hút (Q)Tiết diện tháp lọc thanĐộ dày lớp thanSố lượng viên 100x100x100mmTổng trọng lượng than
3.000 m³/h1.0 × 1.0 m (1.0 m²)2 tầng (200 mm)200 viên (11 thùng)~100 kg
6.000 m³/h1.4 × 1.4 m (1.96 m²)2 tầng (200 mm)392 – 400 viên~200 kg
12.000 m³/h1.8 × 2.0 m (3.60 m²)3 tầng (300 mm)1.080 viên~550 kg
25.000 m³/h2.5 × 3.0 m (7.50 m²)3 tầng (300 mm)2.250 viên~1.150 kg

4. Hướng Dẫn Kỹ Thuật Xếp Than Tổ Ong Vào Khay Tháp Tránh Luồn Gió

  1. Xếp so le vát mép: Đặt các khối than sát cạnh nhau, lớp trên so le với lớp dưới 50 mm để dòng khí luôn bị bẻ hướng tiếp xúc sâu.
  2. Chèn ron xốp chịu nhiệt: Chèn kín các khe hở tiếp giáp giữa khay than và vách kim loại tháp, ngăn gió đi tắt qua khe biên.
  3. Phân biệt dòng kháng nước: Nếu dòng khí có độ ẩm cao (RH > 70%) từ buồng sơn màng nước, bắt buộc chọn Than tổ ong kháng nước (Water-resistant) để không bị rã nát khi ngâm nước.

5. Báo Giá Than Tổ Ong 100x100x100mm & 100x100x50mm Sỉ Tại Kho 2026

  • Than tổ ong thường 100×100×100 mm: Thùng 18 viên / 36 viên – Giá sỉ tốt nhất cho nhà thầu EPC.
  • Than tổ ong kháng nước 100×100×100 mm: Thùng 18 viên bọc xốp – Sẵn kho 30.000 viên tại TP.HCM.
  • Than tổ ong thường 100×100×50 mm: Thùng 36 viên / 72 viên – Giá chiết khấu trực tiếp theo đơn hàng.
  • Than tổ ong kháng nước 100×100×50 mm: Thùng 36 viên bọc xốp – Sẵn hàng giao ngay.

Bổ Sung Kỹ Thuật Chuyên Sâu: Động Học Hấp Phụ & Tính Toán Thiết Bị Lọc Khí Thải

Trong công nghệ xử lý khí thải buồng sơn và dung môi hữu cơ bay hơi (VOCs), việc kiểm soát thời gian tiếp xúc rỗng (EBCT) và vận tốc gió mặt (Face Velocity – vface) qua tháp than tổ ong là yếu tố quyết định hiệu suất hấp phụ:

EBCT = frac{Vthan}{Q} × 3600 quad (giây)
vface = (Q / 3600 × A) quad (m/s)
  • Vận tốc gió mặt tối ưu qua tháp than: vface = 0.8 – 1.2 m/s.
  • Thời gian lưu khí EBCT tối thiểu: EBCT ≥ 0.8 – 1.2 giây (tương đương 2 – 3 tầng than tổ ong dày 200 – 300 mm).
  • Trở lực sụt áp cho phép: ΔP ≤ 250 – 350 Pa.
graph TD
    A["Khí Thải Buồng Sơn / Xưởng In (Chứa VOCs, Mùi Dung Môi)"] --> B["Cấp 1: Phin Lọc Bụi Thô G4 (Tách 95% Bụi Sơn Khô)"]
    B --> C["Cấp 2: Phin Lọc Túi F7 (Tách Hạt Sơn Siêu Mịn < 5 µm)"]
    C --> D["Cấp 3: Tháp Than Hoạt Tính Tổ Ong Kháng Nước CTC ≥ 65%"]
    D --> E["Quạt Hút Ly Tâm Phòng Nổ -> Ống Khói Xả Sạch QCVN 19:2009"]

Bảng Tra Cứu Quy Chuẩn Xả Thải Khí Công Nghiệp QCVN 19 & 20:2009/BTNMT

Hợp chất ô nhiễm trong khí thảiNồng độ giới hạn cho phép Cột B (mg/Nm³)Cơ chế xử lý bằng Than Tổ Ong Honeycomb Xuyên Việt
Tổng bụi lơ lửng (TSP)≤ 150 mg/Nm³Giữ lại qua tầng lọc bông sợi thủy tinh G4 / F7
Toluen (C₇H₈)≤ 500 mg/Nm³Hấp phụ chọn lọc qua vi mao quản than tổ ong CTC 65%
Xylen (C₈H₁₀)≤ 100 mg/Nm³Hấp phụ chọn lọc qua vi mao quản than tổ ong CTC 65%
Benzen (C₆H₆)≤ 5 mg/Nm³Hấp phụ sâu qua mạng mao quản rỗng than gáo dừa
Hydro Sunfua (H₂S)≤ 7.5 mg/Nm³Phản ứng hóa học xúc tác bề mặt than tẩm kiềm
Mùi hôi tổng hợp (Odor Unit)≤ 1.000 OUKhử sạch 98% qua 3 tầng than tổ ong dày 300mm

Hướng Dẫn Vận Hành & Phòng Chống Cháy Nổ Cho Tháp Than Hoạt Tính

  1. Kiểm soát nhiệt độ khí đầu vào (T : Hơi dung môi hấp phụ trên than là quá trình tỏa nhiệt. Nếu nhiệt độ khí thải vượt quá 60°C, hiệu suất hấp phụ sẽ giảm mạnh và tiềm ẩn nguy cơ tự bốc cháy (Self-Ignition). Cần lắp tháp giải nhiệt hoặc van xả sự cố.
  2. Kiểm soát độ ẩm tương đối (RH : Nếu khí thải có độ ẩm cao từ buồng sơn màng nước, bắt buộc phải sử dụng Than tổ ong kháng nước (Water-Resistant Honeycomb) để tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước làm rã nát khối than.
  3. Thay thế phin lọc bụi thô G4 định kỳ: Cứ sau 15 – 30 ngày, cần thay mới tấm bông lọc bụi G4 để tránh bụi sơn bám bít mặt than, gây quá tải quạt hút.

Xuyên Việt cần tìm đại lý & cộng tác viên trên toàn quốc phân phối các sản phẩm vật liệu lọc chính hãng với nguồn hàng được nhập hoàn toàn trực tiếp từ nhà sản xuất.

Chiết khấu cao, lợi nhuận hấp dẫn.

Hỗ trợ đổi hàng, trả hàng nên không lo tồn kho, đọng vốn.

Hỗ trợ chuyển khách hàng ở khu vực đại lý.

Hỗ trợ hình ảnh, đào tạo, hướng dẫn,….

Miễn phí vận chuyển toàn quốc.

Đăng ký mở đại lý hoặc nhận báo giá tốt nhất tại đây!

Sản phẩm than hoạt tính

Gọi kỹ thuật
Chat Zalo
Báo Giá Sỉ