1. Giới thiệu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, ô nhiễm nguồn nước từ hoạt động công nghiệp và chăn nuôi đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất tại Việt Nam. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hơn 70% lượng nước thải công nghiệp chưa được xử lý đúng tiêu chuẩn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Để giải quyết vấn đề này, các quy định về thoát nước và xử lý nước thải ngày càng được siết chặt, đặc biệt với việc ban hành các quy chuẩn mới như QCVN 40:2025/BTNMT và QCVN 62:2025/BTNMT vào năm 2025. Những quy định này không chỉ yêu cầu các doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải hiện đại mà còn đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn về các thông số ô nhiễm như BOD5, COD, TSS, và các chất độc hại như dioxin và vi nhựa.
Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định về thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp và chăn nuôi tại Việt Nam, đồng thời giới thiệu giải pháp từ Công ty Môi Trường Xuyên Việt, đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống lọc nước, xử lý nước thải, lọc khí thải với các sản phẩm chủ đạo như than hoạt tính và cát thạch anh, đảm bảo CO-CQ và hàng chính ngạch.
2. Khung pháp lý về thoát nước và xử lý nước thải

Các quy định về thoát nước và xử lý nước thải tại Việt Nam được điều chỉnh bởi một khung pháp lý chặt chẽ, bao gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường 2020: Đặt nền tảng cho các chính sách bảo vệ môi trường, yêu cầu các cơ sở sản xuất, chăn nuôi phải xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP: Quy định về thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung.
- Nghị định 35/2022/NĐ-CP: Hướng dẫn quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, bao gồm yêu cầu về hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT: Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
- QCVN 40:2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, có hiệu lực từ 01/9/2025.
- QCVN 62:2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi, có hiệu lực từ 01/9/2025.
Các cơ sở đã vận hành trước ngày 01/9/2025 được phép áp dụng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031, nhưng khuyến khích chuyển đổi sớm để đáp ứng các tiêu chuẩn mới. Việc tuân thủ các quy định về thoát nước và xử lý nước thải không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các chế tài pháp lý mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao uy tín thương hiệu.
Xem thêm: quy định về xử lý nước thải bệnh viện
3. Quy định về thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp (QCVN 40:2025/BTNMT)

QCVN 40:2025/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới nhất về xử lý nước thải công nghiệp, thay thế QCVN 40:2011/BTNMT và tích hợp 11 quy chuẩn cũ. Quy chuẩn này áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh có xả thải công nghiệp ra môi trường nước, trừ một số trường hợp đặc biệt như nước thải từ khai thác dầu khí ngoài khơi.
3.1. Điểm mới trong QCVN 40:2025/BTNMT
- Mở rộng phạm vi áp dụng: Bao gồm cả khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp, giúp thống nhất quản lý nước thải công nghiệp trên toàn quốc.
- Phân loại nguồn tiếp nhận: Thêm cột C cho các nguồn tiếp nhận không thuộc cấp nước sinh hoạt hoặc cải thiện môi trường, chi tiết hóa việc áp dụng quy chuẩn theo mục đích sử dụng của nguồn nước.
- Siết chặt giới hạn ô nhiễm: Đặc biệt với các chỉ tiêu BOD5, COD, TSS, và yêu cầu nghiêm ngặt hơn đối với cơ sở có lưu lượng xả thải lớn (>2000 m³/ngày). Ví dụ, BOD5 cho cột A giảm từ ≤50 mg/L (quy chuẩn cũ) xuống ≤40 mg/L.
- Bổ sung thông số độc hại mới: Lần đầu tiên quy chuẩn yêu cầu kiểm soát các chất như AOX, Dioxin/Furan, Pentachlorophenol, Trichloroethylene, Benzene, Xylene, Toluene, vi nhựa, và thuốc trừ sâu, phản ánh xu hướng quản lý môi trường quốc tế.
- Quan trắc tự động: Các cơ sở xả thải lớn phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động liên tục cho một số thông số như pH, COD, TSS, giúp giám sát và kiểm soát tốt hơn chất lượng nước thải.
- Phân nhóm theo lưu lượng xả thải: Giới hạn ô nhiễm được phân theo lưu lượng ≤2000 m³/ngày và >2000 m³/ngày, đảm bảo quản lý chặt chẽ hơn đối với các doanh nghiệp lớn.
Xem thêm: Quy định về xử lý nước thải công nghiệp
3.2. Giá trị giới hạn cho phép
Dưới đây là bảng giá trị giới hạn cho phép của một số thông số ô nhiễm chính theo QCVN 40:2025/BTNMT:
| Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B | Cột C |
|---|---|---|---|---|
| BOD5 (20°C) | mg/L | ≤40 | ≤60 | ≤80 |
| COD | mg/L | ≤65 | ≤90 | ≤130 |
| TSS | mg/L | ≤40 | ≤80 | ≤120 |
| Tổng Nitơ | mg/L | ≤20 | ≤40 | ≤60 |
| Tổng Phốt pho | mg/L | ≤4 | ≤6 | ≤10 |
Các giá trị này thay đổi tùy theo lưu lượng xả thải và ngành nghề sản xuất, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các chất ô nhiễm nguy hại. Việc siết chặt các giới hạn này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, như sử dụng than hoạt tính để hấp phụ các chất hữu cơ khó phân hủy.
4. Quy định về thoát nước và xử lý nước thải chăn nuôi (QCVN 62:2025/BTNMT)
QCVN 62:2025/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới nhất về nước thải chăn nuôi, thay thế QCVN 62-MT:2016/BTNMT, áp dụng cho các cơ sở chăn nuôi từ quy mô nông hộ đến trang trại lớn, có hiệu lực từ ngày 01/9/2025. Quy chuẩn này đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt nhằm giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi, đặc biệt là các chất gây phú dưỡng như nitơ và phốt pho.
4.1. Giá trị giới hạn cho phép
Các giá trị giới hạn được phân theo ba cột (A, B, C) tùy vào mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải, đảm bảo phù hợp với các yêu cầu bảo vệ môi trường:
| Thông số | Đơn vị | Cột A (sinh hoạt) | Cột B (QL môi trường) | Cột C (khác) |
|---|---|---|---|---|
| pH | – | 6–9 | 6–9 | 6–9 |
| BOD5 (20°C) | mg/L | ≤40 | ≤60 | ≤100 |
| COD | mg/L | ≤65 | ≤150 | ≤250 |
| TSS | mg/L | ≤40 | ≤100 | ≤120 |
| Tổng Nitơ (T-N) | mg/L | ≤20 | ≤60 | ≤120 |
| Tổng Phốt pho | mg/L | ≤2,0 | ≤4,0 | ≤8,0 |
| Coliform | MPN/100ml | ≤3.000 | ≤5.000 | ≤5.000 |
Lưu ý: Nếu nước thải chăn nuôi nhập chung với nước thải công nghiệp, các cơ sở phải tuân thủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp theo QCVN 40:2025/BTNMT. (Nguồn: Thông tư 04/2025/TT-BTNMT)
4.2. Biện pháp xử lý

Các cơ sở chăn nuôi phải áp dụng các biện pháp xử lý nước thải phù hợp với quy mô và lưu lượng xả thải:
- Chăn nuôi nông hộ:
- Thu gom nước thải vào hầm biogas, bể ủ, hoặc bể lắng với dung tích tối thiểu 1,5 m³/đơn vị vật nuôi, đảm bảo chống thấm và chống rò rỉ.
- Đối với cơ sở xả thải <2 m³/ngày, cần có hệ thống thu gom và xử lý hợp vệ sinh.
- Chăn nuôi trang trại:
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường hoặc đấu nối vào hệ thống thu gom tập trung.
- Cơ sở xả thải >5 m³/ngày phải có hệ thống xử lý hoàn chỉnh, ví dụ: sử dụng công nghệ sinh học (biogas) hoặc vật liệu lọc như than hoạt tính từ Công ty Môi Trường Xuyên Việt.
- Quan trắc và giám sát: Các cơ sở phải thực hiện phân tích mẫu nước thải bởi đơn vị đủ điều kiện trước khi xả ra môi trường, đảm bảo tuân thủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải.
5. Thách thức và giải pháp tuân thủ
Việc tuân thủ các quy định về thoát nước và xử lý nước thải đặt ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp, đặc biệt là về chi phí đầu tư và chuyên môn kỹ thuật. Theo nghiên cứu của Viện Môi trường và Tài nguyên, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải có thể chiếm 10-15% tổng chi phí sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp hoặc trang trại chăn nuôi quy mô lớn. Các thách thức chính bao gồm:
- Chi phí đầu tư cao: Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và xử lý các chất độc hại mới như dioxin, vi nhựa đòi hỏi công nghệ tiên tiến.
- Yêu cầu kỹ thuật phức tạp: Việc kiểm soát các thông số như tổng nitơ, tổng phốt pho cần kiến thức chuyên sâu và thiết bị hiện đại.
- Thời gian chuyển đổi: Các cơ sở cũ phải nâng cấp hệ thống để đáp ứng quy chuẩn mới trước ngày 31/12/2031.
Công ty Môi Trường Xuyên Việt cung cấp các giải pháp toàn diện để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua những thách thức này:

- Dịch vụ bảo trì và bảo dưỡng: Đảm bảo hệ thống xử lý nước thải và lọc khí thải vận hành hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt.
- Vật liệu lọc chất lượng cao:
- Than hoạt tính gáo dừa, than anthracite, than Ấn Độ dùng trong lọc nước thải và khí thải, đảm bảo CO-CQ.
- Cát thạch anh dùng trong hệ thống lọc nước, pha sơn epoxy, hoặc làm sân thể thao.
- Tư vấn môi trường chuyên nghiệp: Hỗ trợ thiết kế và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải phù hợp với quy định về thoát nước và xử lý nước thải theo QCVN 40:2025/BTNMT và QCVN 62:2025/BTNMT.
6. Kết luận

Các quy định về thoát nước và xử lý nước thải năm 2025 tại Việt Nam đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, với các yêu cầu nghiêm ngặt hơn về kiểm soát ô nhiễm và giám sát tự động. Doanh nghiệp và cơ sở chăn nuôi cần chủ động nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, áp dụng công nghệ tiên tiến và hợp tác với các đối tác uy tín như Công ty Môi Trường Xuyên Việt để đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường bền vững.
Với các giải pháp bảo trì, vật liệu lọc chất lượng cao như than hoạt tính và cát thạch anh, Công ty Môi Trường Xuyên Việt cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp trong hành trình đạt chuẩn môi trường.
QCVN 40:2025/BTNMT có gì khác so với quy chuẩn cũ?
Quy chuẩn mới mở rộng phạm vi áp dụng, siết chặt giới hạn ô nhiễm, bổ sung các thông số độc hại như dioxin, vi nhựa, và yêu cầu quan trắc tự động liên tục.
Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ quy định mới?
Doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải hiện đại, thực hiện quan trắc định kỳ, và hợp tác với các đơn vị chuyên nghiệp như Công ty Môi Trường Xuyên Việt để đảm bảo tuân thủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải.
Công ty Môi Trường Xuyên Việt cung cấp những sản phẩm và dịch vụ gì?
Công ty cung cấp dịch vụ bảo trì hệ thống xử lý nước thải, lọc khí thải, và các sản phẩm như than hoạt tính (gáo dừa, anthracite, Ấn Độ) và cát thạch anh, đảm bảo CO-CQ, hàng chính ngạch.

Xuyên Việt cần tìm đại lý & cộng tác viên trên toàn quốc phân phối các sản phẩm vật liệu lọc chính hãng với nguồn hàng được nhập hoàn toàn trực tiếp từ nhà sản xuất.
✅ Chiết khấu cao, lợi nhuận hấp dẫn.
✅ Hỗ trợ đổi hàng, trả hàng nên không lo tồn kho, đọng vốn.
✅ Hỗ trợ chuyển khách hàng ở khu vực đại lý.
✅ Hỗ trợ hình ảnh, đào tạo, hướng dẫn,….
✅ Miễn phí vận chuyển toàn quốc.
Đăng ký mở đại lý hoặc nhận báo giá tốt nhất tại đây!
Sản phẩm than hoạt tính
Than hoạt tính Bamboo – từ Tre
Than Gáo Dừa Modi – Ấn Độ
Than hoạt tính tổ ong lọc khí – khử mùi công nghiệp
Than hoạt tính modi Ấn Độ Dạng Hạt 816
Than hoạt tính Ấn Độ Kalimati | dạng hạt
Than Nướng BBQ Không Khói
Than Hoạt Tính Trà Bắc TB325 dạng bột – Cao Cấp
Than hoạt tính gáo dừa xuất khẩu BG – dạng bột