Đá hạt trắng là vật liệu khoáng tự nhiên có thành phần chính là canxi cacbonat (CaCO₃), được khai thác từ các mỏ đá vôi có độ tinh khiết cao, sau đó nghiền – sàng – phân loại theo kích thước hạt tiêu chuẩn. Sản phẩm có màu trắng tự nhiên, ít tạp chất, tính hóa học ổn định và khả năng ứng dụng linh hoạt trong nhiều lĩnh vực công nghiệp.
Nhờ hàm lượng CaCO₃ cao và cấu trúc hạt đồng đều, đá hạt trắng thường được sử dụng làm vật liệu độn, vật liệu trung hòa, cốt liệu khoáng hoặc vật liệu lọc, góp phần cải thiện tính chất cơ lý của sản phẩm, ổn định pH môi trường và giảm chi phí sản xuất.
Trong công nghiệp nhựa, sơn, cao su, xây dựng và xử lý nước, đá hạt trắng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng độ trắng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và độ ổn định lâu dài của hệ thống.
Thông tin kỹ thuật đá hạt trắng
Chỉ tiêu kỹ thuật
Giá trị điển hình
Thành phần chính
Canxi cacbonat (CaCO₃)
Hàm lượng CaCO₃
≥ 95 – 98%
Màu sắc
Trắng tự nhiên
Kích thước hạt
0,5–1 mm; 1–2 mm; 2–4 mm (có thể tùy chỉnh)
Độ trắng
≥ 95%
Độ ẩm
≤ 1%
Tạp chất sắt (Fe₂O₃)
≤ 0,1%
Độ hòa tan trong nước
Không tan
Phản ứng với axit
Có sủi bọt CO₂
Dạng sản phẩm
Hạt rời, đóng bao
Ứng dụng tiêu biểu của đá hạt trắng
- –
Làm vật liệu độn khoáng trong nhựa, cao su, sơn và vật liệu composite
- –
Sử dụng trong xây dựng: gạch terrazzo, bê tông trang trí, vữa kỹ thuật
- –
Ứng dụng trong xử lý nước: nâng pH, ổn định độ kiềm, giảm ăn mòn đường ống
- –
Làm vật liệu lọc hoặc lớp đệm trong hệ thống lọc nước và môi trường
- –
Ứng dụng trong nông nghiệp và thủy sản để bổ sung canxi, cải tạo môi trường
Ưu điểm nổi bật
- –
Độ trắng cao, hạt đồng đều, dễ thi công
- –
Thành phần ổn định, an toàn, thân thiện môi trường
- –
Giúp tối ưu chi phí so với nhiều vật liệu khoáng khác
- –
Phù hợp cho cả ứng dụng kỹ thuật và sản xuất quy mô lớn

